Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Thị Trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0987289722 - Email: dfffe@gmail.com
01:42 EDT Thứ hai, 25/06/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 17

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 16


Hôm nayHôm nay : 80

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2366

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 75248

Trang nhất » Tin tức » Tin tức - sự kiện

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC: 2017- 2018

Thứ tư - 01/11/2017 04:23
    PHÒNG GD&ĐT ĐỨC PHỔ
TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN
 
           Số: 28 /KH-MNTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
           Thị trấn, ngày 22  tháng 10  năm 2017
 
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
NĂM HỌC: 2017- 2018
 
          Căn cứ Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
          Căn cứ Công văn số 585/PGD ĐT- GDMN ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2017-2018;
          Căn cứ vào tình hình phát triển Giáo dục Mầm non thực tế trên địa bàn thị trấn Đức Phổ. Nay trường Mầm non Thị trấn lập kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2017-2018 cụ thể như sau:
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
NĂM HỌC: 2016-2017
 
          1. Thực trạng phát triển giáo dục của đơn vị:
          1.1. Quy mô phát triển và kết quả phổ cập giáo dục:
          Năm học: 2016 - 2017 nhà tr­ường đã tích cực tuyên truyền, vận động, trẻ ra nhóm lớp đạt tỷ lệ cao 26%, năm sau cao hơn năm tr­ước­ 0,5%:
-          Nhà trẻ: có 3 nhóm, số trẻ ra nhóm lớp 74/36 nữ.
-          Trong đó: Trẻ học đúng tuyến 55, trẻ đến học trái tuyến là 19
Mẫu giáo: Có 14 lớp, số trẻ ra lớp  429/500 đạt ; đi học trái tuyến 64. Trẻ đến học trái tuyến là 71. Đạt kế hoạch năm học.
     - Chia theo độ tuổi:  
          + Lớp 3 tuổi: Có 4 lớp; số trẻ ra lớp  127; học sinh đến 11 
          + Lớp 4 tuổi: Có 5 lớp; số trẻ ra lớp  188; học sinh đến 11
          + Lớp 5 tuổi: Có 5 lớp; số trẻ ra lớp  183; học sinh đến 10
          1.2. Chất lượng giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng; tình hình thực hiện đổi mới việc dạy và học:
          Chất lư­ợng chăm sóc và giáo dục đ­ược nâng lên, nhà trường thực hiện nghiêm túc các hoạt động, các cháu đến trường ngoan ngoãn lễ phép, các nề nếp có nhiều chuyển biến.
          - Tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại tr­ường tăng cao (572/572 đạt 100 %).
          - Tỷ lệ suy dinh dưỡng:
Tổng số trẻ: 572/271
* Chiều cao
- Chiều cao bình thường:  554/262 nữ
- Trẻ cao hơn tuổi          :  6/1 nữ
- Thấp còi độ I               :  12/8 nữ
     - Thấp còi độ II              :  0
* Cân nặng
- Cân nặng bình thường: 511/253 nữ
- Nặng hơn so với tuổi   : 55/13 nữ
- Suy dinh dưỡng vừa    : 6/5 nữ
     - Suy dinh dưỡng nặng  : 0
          - Các nề nếp đựợc đẩy mạnh, đảm bảo an toàn cho trẻ trong thời gian ở trường
          - Chất lượng văn hoá: Nhà trẻ đạt 100%; Mẫu giáo đạt 100%.
          - Chất lượng toàn diện: Nhà trẻ đạt chuẩn: 88%; tối tiểu: 12%; Không đạt: 0 %
                                      Mẫu giáo đạt chuẩn: 97%; tối tiểu: 3%; Không đạt: 0 %
          1.3. Các điều kiện phát triển giáo dục:
          1.3.1. Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục:
          * Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường: 51 đ/c
          -Trong đó: Cán bộ quản lý 03, kế toán 01, y tế học đường 01, văn thư 01, cô nuôi  10
          - Giáo viên trực tiếp giảng dạy là 34 Trình độ chuyên môn GV: 34 ( 100% đạt chuẩn; trên chuẩn 25- tỉ lệ: 73,5%)
          - NV: 15 ( trong đó: có trình độ CĐ: 02/15; TC:  08/15; chứng chỉ nghể: 03/15 cấp dưỡng; chưa qua đào tạo: 02  bảo vệ)
          - Đảng viên:  16/50 ( 32%)
          - Số giáo viên được biên chế 23/34 = 67,6% 
          - Số giáo viên được hưởng theo thông tư 09 là 11/34 = 32,4%
          - Số cô nuôi hợp đồng trường: 08; hợp đồng ngân sách Nhà nước: 02
          - Đội ngũ CBGV có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, bố trí sử dụng đội ngũ phù hợp.
          1.3.2. Kết quả đầu tư cơ sở vật chất trường học, tình hình thực hiện chương
trình kiên cố hóa trường, lớp học; việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị dạy học.
Nhà tr­ường có đủ phòng học, phòng vệ sinh kép kín đảm bảo cho trẻ hoạt động, các phòng chức năng, nhà hiệu bộ, khuôn viên rộng rãi, sạch sẽ thoáng mát. Đồ dùng trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời đầy đủ. Trong năm học nhà trường tích cực tham mưu tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm thêm đồ dùng trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học. Trồng 20 cây ăn quả, cây bóng mát, 15 chậu cây xanh, trồng và chăm sóc 1 vườn rau sạch bổ sung thực phẩm cho cô và trẻ; cải tạo 100% các bồn hoa cây cảnh, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.
          1.3.3. Tình hình thu, chi ngân sách và huy động các nguồn lực tài chính.
          - Đầu năm học nhà trư­­ờng xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, thống nhất trong BGH, hội đồng nhà trư­­ờng, triển khai đến toàn thể phụ huynh học sinh các nhóm lớp về các khoản thu nộp trong năm học. Sau đó lập tờ trình gửi về Phòng GD- ĐT, UBND Thị trấn phê duyệt.
          - Sau khi đ­­ược các cấp phê duyệt nhà tr­­ường triển khai thu nộp.
          - Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, chi trả các chế độ kịp thời, và công khai dân chủ, minh bạch vào cuối kỳ, cuối năm học theo qui định.
           - Đảm bảo các chế độ đối với học sinh miễn giảm học phí, chi phí học tập, tiền ăn trưa, sữa học đư­­ờng, hỗ trợ những HS có hoàn cảnh khó khăn đúng, đủ, kịp thời.
          - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cư­ờng các nguồn lực phát triển giáo dục.
          1.4. Tình hình thực hiện các chính sách của Nhà n­ước và của địa phư­ơng đối với HS, trẻ em; chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên:
          - Nhà tr­ường thực hiện nghiêm túc quyết định số 48/2015/QĐ/UBND về việc ban hành mức thu học phí đối với cơ sở GDMN, phổ thông công lập, GDCN từ năm học 2015- 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Chấn chỉnh công tác thu, chi để nâng cao hiệu quả ngân sách của nhà nư­ớc và nguồn lực của xã hội.
          - Thực hiện nghiêm túc công văn 1091 hướng dẫn thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở GD.., Thực hiện đúng các quy định của luật phòng, chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
          1.5. Tình hình thực hiện phân cấp quản lý theo quyết định 1480/QĐ- UBND tỉnh Quảng Ngã:
           - Xây dựng đề án vị trí việc làm của đơn vị theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên, trình cơ quan các cấp có thẩm quyền thẩm định, quyết định hoặc thống nhất.
          - Thực hiện nghiêm túc việc quản lý, sử dụng vị trí việc làm theo đúng số lư­ợng, cơ cấu đã đư­ợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đ­ược giao, ký kết hợp đồng làm việc đảm bảo chuyên môn của đơn vị theo đúng quy định của pháp luật
          2. Đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2016- 2017:
          2.1. Những kết quả nổi bật:
          - Thi “ GVDG cấp huyện” đạt giải nhất cấp huyện, Cấp tỉnh: 02 giải Nhì
          - Thi " Cầu lông" đạt giải ba cấp huyện
          - Thi “ Bé phát triển vận động cấp huyện: 01 giải Nhì, 02 giải Ba; Cấp tỉnh: 01 giải Nhì.
          - Có 100% trẻ ăn bán trú.
          - Công tác huy động năm sau cao hơn năm trước và đạt kế hoạch năm học
          - Công tác XHH, hỗ trợ cơ sở vật chất được các nhà doanh nghiêp,  phụ huynh hưởng ứng tham gia 100%. Tổng số tiền huy động được 73.100.000đ xây mới khu vui chơi với cát; lát gạch sân trường điểm cơ sở 2; Lối đi nội bộ điểm lẻ TDP4 để phục vụ cho trẻ học tập, sinh hoạt hằng ngày.
          - Tích cực trồng cây bóng mát, cây ăn quả, cải tạo cảnh quan môi trường trong và ngoài lớp sạch, đẹp, chăm sóc  vườn rau xanh cung cấp rau sạch cho nhà bếp,cải thiện bữa ăn cho cô và trò trong nhà trường an toàn thực phẩm.
          - Thực hiện chư­ơng trình sữa học đ­ường nghiêm túc đúng qui định và hiệu quả.
          - Thực hiện công tác phổ cập khoa học, chính xác, được cấp trên xếp loại tốt.
          - Kiểm định chất lượng trường học được Sở GD_ĐT kiểm tra và cấp Quyết định Đạt cấp độ 3.
          - Bổ sung các ĐK (mua sắm đồ dùng, trang thiết bị) đảm bảo công tác dạy và học và đặc biệt hơn cả đó là nhà trường tạo được môi trường sư phạm đoàn kết, thân thiện không có đơn thư khiếu kiện.
          2.2. Những khó khăn, tồn tại mà đơn vị đang gặp phải:
          - Trình độ năng lực của một số giáo viên còn hạn chế trong việc nắm bắt tổ chức giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, sử dụng tin học, đàn chưa thật sự đồng đều.
          - Thi Bé phát triển vận động cấp huyện, học sinh đạt giải chưa cao.
          - Phòng chức năng tại điểm trường cơ sở 2 và 3 chưa có, mặt bằng sân trường chưa được cải tạo hoàn chỉnh; Cơ sở 1 còn một đoạn sân ủng nước vào mùa đông   khoảng chừng 200m2, có 3 phòng học hỏng tôn, chảy nước vào phòng học đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chăm sóc nuôi, dạy trẻ.
          2.3. Nguyên nhân của kết quả đạt đư­ợc:
          * Tập thể sư­­ phạm đoàn kết, thân thiện, thông nhất.
          - Giáo viên tâm huyết yêu nghề mến trẻ.
          - Công tác chỉ đạo sát sao, phát huy được sức mạnh của tập thể, đôn đốc và giải quyết những hạn chế dứt điểm, triệt để.
          - Công tác tuyên truyền của cán bộ, giáo viên có sức thuyết phục.
PHẦN II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM HỌC: 2017-2018
          1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
          - Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
          - Căn  cứ  vào nghị quyết đại hội Đảng các cấp lần thứ XXII,
          - Chỉ thị của bộ GD&ĐT năm 2017 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
          - Quyết định - UBND của chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành khung kế hoạch  thời gian năm học: 2017 - 2018,  
          - Căn cứ vào kết quả đạt đư­­ợc năm học 2016 - 2017 của nhà trư­­ờng.
          2. Nội dung kế hoạch phát triển giáo dục:
          2.1. Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch:
          * Mục tiêu chủ yếu và nhiệm vụ trọng tâm:
          - Công tác phát triển:    
          * Nhà trẻ: Huy động trẻ 30% trở lên.
          - Tổng số trẻ điều tra từ  0 - 2 tuổi  = 287
          + Số nhóm, lớp 03. Trong đó: Nhóm 18- 24  = 01 ;  Nhóm 25 - 36  = 02
          - Số trẻ huy động: 287. Trong đó trẻ học tại trư­­ờng: 65, trẻ học trái tuyến 03
          * Mẫu giáo: Tổng số trẻ huy động 511 - Đạt tỷ lệ 100%
          * Trong đó: 3 tuổi:
          - Số trẻ phải huy động:163            
          - Số trẻ đến trường lớp: 103; Trong đó học tại địa bàn 98; Trái tuyến: 05
          * 4 tuổi: Số trẻ phải huy động: 163             
          - Số trẻ đến trường lớp: 130; Trong đó học tại địa bàn 118; Trái tuyến: 12
          * 5 tuổi: Số trẻ phải huy động 210.
          - Số trẻ phải huy động:210            
          - Số trẻ đến trường lớp: 210; Trong đó học tại địa bàn 152; Trái tuyến: 58
          * Học sinh học tại trư­­ờng:
          - Tổng số lớp: 17; tổng số trẻ 557; Trong đó: trẻ ở Thị trấn học tại trường 430, trẻ đến học trái tuyến 127.
          - Lớp 2 tuổi: 3 lớp, số cháu học tại trư­­ờng 77 (Trong đó ở TT  học tại trường 62 đến  học trái tuyến 15 )              
          - Lớp 3 tuổi: 4 lớp, số cháu học tại trư­­ờng 117 (Trong đó ở TT  học tại trường 98 đến  học trái tuyến 19 )              
          - Lớp 4 tuổi: 4 Lớp, số cháu học tại trư­­ờng 159 (Trong đó trẻ ở TT học tại trường 118, đến học trái tuyến 41)      
          - Lớp 5 Tuổi: 6 lớp, số cháu học tại tr­­ường  204 (Trong đó trẻ ở TT học tại trường 152  trẻ đến học trái tuyến 52 )         
          * Các biện pháp thực hiện:
          - Điều tra chính xác các độ tuổi, huy động số trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt kế hoạch ngay từ đầu năm học,
          - Tăng cư­­ờng công tác tuyên truyền vận động trẻ trong độ tuổi ra nhóm lớp: Phân công giáo viên phụ trách từng thôn, từng nhà có cháu trong độ tuổi  để điều tra số trẻ sinh hàng năm và vận động trẻ trong thôn ra nhóm, lớp, trẻ chuyển đi và đến trong thôn.
          - Thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ 5 tuổi đảm bảo đủ phòng học kiên cố, trang bị đủ cơ bản đồ dùng thiết bị cho lớp 5 tuổi, phân công giáo viên có năng lực, trình độ từ CĐ trở lên đảm bảo 2 giáo viên trên lớp,
          - Tăng cư­­ờng công tác nuôi dư­­ỡng, chăm sóc và giáo dục. Nâng cao chất lư­­ợng toàn diện cho học sinh.
          * Chất l­­ượng chăm sóc, nuôi d­ưỡng, giáo dục trẻ:
          * Chất lư­­ợng chăm sóc nuôi dư­ỡng:
          - 100% học sinh đ­­ược đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ, được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi biểu đồ phát triển thư­ờng xuyên.
          - 100% trẻ đư­­ợc phòng bệnh theo mùa, đư­­ợc an toàn thực phẩm, vệ sinh trong ăn uống
          * Công tác bán trú:
          - Nhà trẻ: Số nhóm 3; Số trẻ ăn bán trú: 77/74: đạt 100%
          - Mẫu giáo: Số lớp 14; Số trẻ ăn: 480/480 – tỉ lệ:  100%
          * Tỷ lệ suy dinh dư­­ỡng: 
+Kênh bình thường đạt từ 90% trở lên( so với năm học trước tăng 0,6%).
+ Kênh suy dinh dưỡng nhẹ 1,0% ( So với năm học trước  không tăng, không giảm). + Xoá kênh trẻ suy dinh dưỡng nặng – Đạt ( năm học trước không có trẻ không đạt.
+Kênh nặng hơn tuổi 9% ( So với năm học trước giảm 0,6%).).
+ 100% trẻ 5 tuổi được công nhận hoàn thành chương trình GDMN
        + Bé ngoan Xuất sắc: 46% ( so với năm học trước tăng 0,9 % )
        + Bé ngoan Tiên tiến 43% ( So với năm học trước tăng 1,0 % )
+ Trung bình 11% ( So với năm học trước giảm 1,9%) 
          *  Lĩnh vực phát triển
          + Phát triển thể chất:     97%
          + Phát triên nhận thức: 90%
          + Phát triển thẩm mỹ:   87%
          + Phát triển TC-XH:     98%
          +Phát triển ngôn ngữ:   95%
          -  Nhà trẻ: Chuyên cần: 95%; chuẩn: 90%; tối thiểu: 10%; Không đạt: 0%
          - Mẫu giáo: Chuyên cần 99%; chuẩn: 97%; tối thiểu: 3%; Không đạt: 0%
          *  Chất l­­ượng lớp 5 tuổi do phòng khảo sát:
          - Nâng cao chất lư­­ợng Phổ cập cho trẻ 5 tuổi: Nhận biết đủ chữ cái, chữ số 100%
          - Chất l­­ượng văn hóa: Giỏi 85%; Khá 15%
          - Chất l­­ượng toàn diện: Đạt chuẩn 97%; Đạt tối thiểu 3%; Không đạt 0%
          - Kỹ năng: Cầm bút đúng 95%;  Ngồi đúng thế khi học 96%; Phát âm to, rõ ràng, gọn 95%; Giao tiếp mạch lạc, tự tin, lễ phép 95%
          - Đạt 120 chỉ số trong bộ chuẩn 100%.
          - Các độ tuổi khác: Đạt yêu cầu 100%, Khá, giỏi 85%
          * Hội thi học sinh: Đạt kết quả cao
          * Hội thi cô nuôi giỏi: Đạt giải nhất, nhì huyện
          * Biện pháp thực hiện:
          - Chỉ đạo 100% nhóm lớp thực hiện chư­­ơng trình GDMN mới, tuyệt đối tránh việc dạy học trư­­ớc chư­­ơng trình.
          - Chỉ đạo thực hiện tốt chư­­ơng trình thời khoá biểu, các hoạt động trong ngày theo chủ đề, chú trọng nâng cao chất l­­ượng, các chuyên đề trọng tâm trong năm học, tập trung trang trí các nhóm lớp làm nổi rõ các chuyên đề. Nâng cao chất lư­ợng cho trẻ 5 tuổi, giáo dục kỹ năng sống và thói quen rửa tay bằng xà phòng, kỹ năng giao tiếp, tư­­ thế ngồi học,
          - Thực hiện lồng ghép các trò chơi dân gian, các bài hát dân ca vào các hoạt động học tập và vui chơi cho trẻ. Tổ chức tốt các cuộc thi và tham dự đủ các cuộc thi do cấp trên tổ chức. Tăng cư­­ờng công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, th­­ường xuyên đôn đốc, nhắc nhở CBGV thực hiện tốt nhiệm vụ, được giao.
          - Tăng c­­ường giáo dục an toàn giao thông, giáo dục hoà nhập giáo dục khuyết tật. Giáo dục bảo vệ môi tr­­ường cho trẻ. Thực hiên tốt bộ chuẩn đánh giá trẻ có chất lượng,
          * Xây dựng đội ngũ:
          - Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường: 53 đ/c
          -Trong đó:Cán bộ QL 03 đ/c; kế toán 01;  y tế học đường 01, văn thư 01, cô nuôi  10
          - Giáo viên trực tiếp giảng dạy là 34 đ/c.Trình độ đạt chuẩn 34/34 đạt 100% ; trên chuẩn 29/34 đạt 85,3%
          - Số giáo viên được biên chế là: 23/34 đ/c =67,6%
          - Số giáo viên hợp đồng  là: 11 đ/c = 32,4 %
          - Số cô nuôi hợp đồng trường 50%; NSNN 50%: 10
          * Chất lư­­ợng đội ngũ:
          - Công tác đánh giá theo chuẩn: Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lư­­ợng đội ngũ  theo chuẩn nghề nghiệp. Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn một cách khách quan, công bằng, công khai và có kế hoạch bồi dư­­ỡng cụ thể:
          - Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp:
          - Quản lý:  Xuất sắc  3/3 đạt 100%
          - Giáo viên:  Xuất sắc: 27/ 34 = 79%; Khá 07/34= 21%
          - Giáo viên dạy giỏi cấp trường: Đạt: /34.
          - Tập thể đội ngũ: Đoàn kết, không đơn thư khiếu kiện, không vi phạm pháp luật.
          * Biện pháp thực hiện:
          - Tham m­ưu với các cấp lãnh đạo để nhà tr­ường đủ số l­ượng giáo viên giảng dạy đảm bảo theo đúng quy định.
          - Tăng c­­ường công tác bồi dư­­ỡng về chính trị t­­ư t­ưởng, đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ, BDTX tin học cho cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà tr­­ường, xây dựng tập thể sư­­ phạm đoàn kết, thân thiện thống nhất (Không đơn thư­­ khiếu kiện), nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có trách nhiệm cao trong công việc. Phát huy tinh thần tự học, tự bồi dư­­ỡng về mọi mặt, để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn nghiệp, có tinh thần kỷ luật, có ý thức trách nhiệm. không có cán bộ, giáo viên, nhân viên, vi phạm đạo đức nhà giáo, ATGT, kế hoạch hoá gia đình, thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ lao động, không khiếu kiện vư­ợt cấp.
          - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên trong độ tuổi biết sử dụng máy tính, dự thi giáo viên dạy giỏi các cấp phải sử dụng giáo án điện tử, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và các phong trào thi đua  “ Xây dựng trư­­ờng mầm non an toàn thân thiện, trẻ ngoan - khoẻ - học đều”, và xây dừng tr­­ường học an toàn phòng chống tai nạn th­­ương tích.
          - Tăng c­­ường giao l­­ưu chuyên môn, dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm, tiếp cận nhanh với phư­­ơng pháp dạy học theo chư­­ơng trình GDMN mới, phân công giáo viên trong nhóm lớp giúp đỡ lẫn nhau trong chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên luôn giám sát, bên cạnh trẻ trong các hoạt động hàng ngày.
          - Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra đánh giá chất lư­­ợng theo chuẩn nghề nghiệp, xếp loại theo kết quả lao động, động viên khen th­­ưởng kịp thời,
          - Tổ chức duy trì nề nếp hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chức dự giờ hội giảng, trao đổi ph­­ương pháp giảng dạy giao lư­­u chuyên môn trong và ngoài nhà trư­ờng,
          - Đảm bảo các chế độ đối với học sinh như­ miễn giảm học phí, chi phí học tập, tiền ăn trư­a, hỗ trợ những HS có hoàn cảnh khó khăn, đúng, đủ, kịp thời.
          2.2. Kế hoạch đầu tư ­ cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
          + Đầu tư­­ mua sắm bổ xung một số hạng mục như­­; Tập trung đầu t­­ư xây dựng mới khu vui chơi dân gian vào tháng 2/2017 hoàn thành; khu GDTC ( sân có nhân tạo) tháng 2/2017; Lát gạch sân trường diện tích 54m2 vào tháng 2/2017 hoàn thành.
          + Tư sửa, mua mới bàn ghế, sạp ngủ, cửa phòng học, hệ thống n­­ước, đồ chơi ngoài trời, làm một số bảng biểu, đồ dùng phục vụ cho công tác chuyên môn, bán trú hoàn thành vào tháng 9/ 2017
          2.3. Kế hoạch tài chính:
          - Thu: Tổng 3.234. 645đ. Trong đó:
          + Ngân sách:                               3.006.000.000
          + Học phí:                                    228. 645.000
          + Tu bổ cơ sở vật chất:                  12.500.000  
          + Thu khác:                                    0
          - Chi: Tổng 3.234. 645đ. Trong đó:
          + Chi l­ương cho giáo viên:          1.778.772.022
          + Chi phụ cấp lương:                    826.404.978
          + Đóng bảo hiểm + công đoàn:     408.888.000
          + Chi mua sắm:                               51.293.000
          + Sửa chữa xây dựng:                     12.500.000
          + Chi hoạt động:                             156.787.000
          2.4. Biện pháp thực hiện:
          - Đầu năm học nhà tr­­ường xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, thống nhất trong BGH, hội đồng nhà tr­­ường, triển khai đến toàn thể phụ huynh học sinh các nhóm lớp về các khoản thu nộp trong năm học. Sau đó lập tờ trình gửi về Phòng GD-ĐT, UBND Thị trấn phê duyệt
          - Sau khi đ­­ược các cấp phê duyệt nhà trư­­ờng triển khai thu nộp
          - Thực  hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ, GV, nhân viên, chi trả các chế độ kịp thời và công khai dân chủ, minh bạch vào cuối năm học theo qui định.
          - Quản lý cơ sở vật chất thông qua việc kiểm kê và bàn giao tài sản của nhà trường chặt chẽ đúng qui định
          - Giám sát việc bảo quản sử dụng đồ dùng thiết bị của cán bộ, GV, nhân viên
          2.5. Công tác xã hội hóa để phát triển giáo dục:
          - Tuyên truyền bằng nhiều hình thức để phụ huynh, nhân dân, cộng đồng cùng làm giáo dục.
          - Tăng cường tuyên truyền cho các bậc phụ huynh và nhân dân hiểu và ủng hộ công việc của nhà trường .
          - Tranh thủ sự ủng hộ của Đảng ủy, HĐND, UBND, ban ngành trong xã về cả vật chất và tinh thần.Thường xuyên trao đổi với phụ huynh để phụ huynh hiểu và ủng hộ công việc của giáo viên.
          - Thường xuyên trao đổi với phụ huynh trong trường biết chăm sóc con theo khoa học.
          - Phụ huynh cùng giáo viên thu gom nguyên vật liệu làm đồ chơi cho bé.
          - Phối hợp chặt chẽ tạm y tế  xã chăm sóc sức khỏe cho học sinh, tổ chức khám sức khỏe định kỳ một năm 2 lần.
          2.6. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
          - Tăng cư­­ờng bồi dư­ỡng về chính trị t­­ư t­­ưởng, đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ, tin học cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trư­ờng, xây dựng tập thể sư­ phạm đoàn kết thông nhất, yêu th­­ương trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm cao trong công việc. Phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng về mọi mặt,  để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn nghiệp, có tinh thần kỷ luật, có ý thức trách nhiệm, không có cán bộ, giáo viên nhân viên, vi phạm đạo đức nhà giáo, ATGT, kế hoạch hoá gia đình, thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ lao động, không khiếu kiện v­ợt cấp.
          - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên trong đội tuổi biết sử dụng máy tính, dự thi giáo viên dạy giỏi các cấp phải sử dụng giáo án điện tử, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và phong trào thi đua “ Xây dựng trư­­ờng mầm non an toàn thân thiện, trẻ ngoan - khoẻ - học đều”,
          - Tăng cư­­ờng giao l­­ưu chuyên môn, dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm, tiếp cận nhanh với phư­­ơng pháp dạy học theo chư­­ơng trình GDMN mới, sinh hoạt chuyên môn vào chiều thứ 5 tuần 1 và tuần 3 trong tháng, phân công giáo viên trong nhóm lớp giúp đỡ lẫn nhau trong chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lư­­ợng chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên luôn giám sát bên cạnh trẻ trong các hoạt động trong ngày,
          - Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra đánh giá chất lư­­ợng theo chuẩn nghề nghiệp, xếp loại trẻ theo hiệu quả công việc, động viên khen thư­­ởng kịp thời.
          - Xây dựng các nội qui, nề nếp, các hoạt động, các tiêu chí thi đua trong năm học, triển khai học tập tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên cùng bàn bạc thống nhất, đồng thuận trong hội đồng nhà trư­ờng cùng thực hiện nghiêm túc công khai dân chủ.
          - Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá, đúng ng­­ười, đúng việc, sau mỗi đợt đều đư­­ợc công khai, dân chủ, thực hiện th­­ường xuyên liên tục từng tháng, từng kỳ, khen thư­­ởng giáo viên có thành tích,
          - Thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ 5 tuổi đảm bảo đủ phòng học kiên cố, trang bị cơ bản đủ đồ dùng thiết bị cho lớp 5 tuổi, phân công giáo viên có năng lực, trình độ CĐ, ĐH  đảm bảo 2 giáo viên trên lớp,
          - Tăng cư­­ờng công tác nuôi d­­ưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh, đảm bảo an toàn cho trẻ.
          - Tuyên truyền, phối hợp với gia đình trẻ để trẻ đư­ợc ăn bán trú tại tr­ường, tăng khẩu phần ăn của trẻ, ký hợp đồng thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh dinh d­­ưỡng an toàn thực phẩm, phòng chống suy dinh d­­ưỡng, ngộ độc thức ăn, l­ưu mẫu thức ăn hàng ngày, phòng bệnh cho trẻ. Phối hợp với trạm y tế khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ một năm 2 lần.
          - Ký cam kết với cô nuôi trong việc vệ sinh ATTP, định kỳ cho cô nuôi đi bồi dưỡng kiến thức và khám sức khỏe  tại trung tâm y tế huyện, thực hiện đúng qui trình bếp một chiều lư­u mẫu thức ăn, công khai tài chính,     
          - Cam kết trong việc đ­­ưa đón trẻ với phụ huynh học sinh, giáo viên  đảm bảo an toàn trong thời gian ở trư­­ờng, thực hiện nghiêm túc quy định giờ gấc đóng mở cổng,
          - Chỉ đạo thực hiện tốt ch­­ương trình thời khoá biểu, các hoạt động trong ngày theo chủ đề, chú trọng nâng cao chất lư­­ợng, các chuyên đề trọng tâm trong năm học, tập trung trang trí các nhóm lớp làm nổi rõ các chuyên đề. Nâng cao chất lư­­ợng cho trẻ 5 tuổi, giáo dục kỹ năng sống  và thói quen rửa tay bằng xà phòng, kỹ năng giao tiếp, tư thế ngồi học của trẻ.
          - Làm tốt công tác tham mư­u với các cấp, công tác XHH để đảm bảo đủ các điều kiện  phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
          2.6. Đề xuất, kiến nghị:
          - Để đảm bảo cho việc chăm sóc giáo dục trẻ  trong những năm học tiếp theo
          - Đề nghị UBND huyện, phòng GD&ĐT hỗ trợ kinh phí xây thêm 04 phòng học và phòng chức năng tại điểm trường cơ sở 2 vào năm học 2019-2020, nâng cấp sân điểm trường cơ sở 1,2; Lộp mới mái tôn các dãy phòng trệt.
          - Hợp đồng cho nhân viên cấp dưỡng theo thông tư 06 xác định vị trí việc làm cho GV mầm non.
 
 XÁC NHẬN CỦA UBND THỊ TRẤN
                                                                                                                                                         HIỆU TRƯỞNG
                        
 
 
                
                                                                                                                                                            Lê Thị Phương
 
 

Tác giả bài viết: Lê Thị Phương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Đừng phấn đấu để thành công mà hãy phấn đấu để mình có ích.

Hỗ trợ khách hàng