Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Thị Trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0987289722 - Email: dfffe@gmail.com
01:43 EDT Thứ hai, 25/06/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 18

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 17


Hôm nayHôm nay : 82

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2368

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 75250

Trang nhất » Tin tức » Chương trình học » Lớp từ 4 - 5 tuổi

Kế hoạch giáo dục Mẫu giáo nhỡ

Thứ năm - 29/12/2016 03:39
BẢNG 1: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI LỚP MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
NĂM HỌC : 2016-2017
LĨNH VỰC MỤC TIÊU NỘI DUNG DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ SỰ KIỆN  
1. Giáo dục phát triển thể chất a. Phát triển vận động:
* Trẻ thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân:
+ Nhún chân
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối
- Đi và chạy:
+ Đi bằng gót chân, đi khụy gối, đi lùi
1. Trường mầm non (4 tuần) (25/8 – 19/9)
Đồ chơi bé thích
- Trường mầm non thân yêu
- Cô giáo và các bạn
- Sự kiện: Bé vui hội trăng rằm
 
2. Bản thân (3 tuần) (22/9 – 10/10)
- Bàn tay xinh xắn?
- Mũi xinh của bé
- Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
 
3. Giao thông (3 tuần) (13/10 – 31/10)
- Xe đạp, xe máy, ô tô
- Bé đi tàu hỏa
- Tín hiệu đèn màu
 
 
 
 
- Ngày hội đến trường
- Tết trung thu
 
 
* Trẻ thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động:
- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
+ Trẻ biết bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn
 
 
 
 
 
- Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn
 
+ Trẻ biết đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m - Đi bước lùi liên tiếp 3m  
- Trẻ kiểm soát được vận động:
+ Trẻ biết đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4- 5 vật chuẩn đặt dích dắc)
 
- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vạch chuẩn
 
 
- Phối hợp tay- mắt trong vận động:
+ Trẻ tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng  cách 3m) 
 
- Tung bóng lên cao và bắt
- Tung bắt bóng với người đối diện
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân
 
4. Gia đình (4 tuần) (3/11-28/11)
- Gia đình thân yêu của bé
- Ngôi nhà thân yêu của bé
- Sự kiện : Ngày nhà giáo VN
- Những đồ dùng xinh xắn
 
 
 
 
5. Nghề nghiệp (5 tuần) (1/12-2/1)
- Cô y tá/ Bác Sĩ
- Bé yêu cô giáo
- Cháu yêu chú bộ đội
- Cháu yêu cô chú công nhân
- Cô bán hàng thân thiện
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày nhà giáo VN 20-11
 
 
 
 
 
 
- Ngày thành lập QĐND Việt Nam 22-12
 
 
+ Trẻ biết ném trúng đích đứng (xa 1,5m x cao 1,2 m) - Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
- Ném trúng đích đứng bằng 1 tay
 
- Trẻ thực hiện được vận động tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp - Đập và bắt bóng tại chỗ  
- Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Trẻ thực hiện được vận động chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây
 
 
 
- Chạy 15m trong khoảng 10 giây
- Chạy chậm 60-80 m
 
+ Trẻ biết ném trúng đích ngang (xa 2m) - Ném trúng đích ngang bằng 1 tay  
+ Trẻ biết bò trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài - Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m
- Bò dích dắc qua 5 điểm
- Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m
 
+ Trẻ biết trườn theo hướng thẳng - Trườn theo hướng thẳng  
+ Trẻ biết trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm - Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm  
+ Trẻ biết trèo lên xuống 5 gióng thang - Trèo lên xuống 5 gióng thang  
+ Trẻ biết bật liên tục về phía trước - Bật liên tục về phía trước
- Bật xa 35-40 cm
- Bật- nhảy từ trên cao xuống (cao 30-35 cm)
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô
- Bật qua vật cản cao 10-15 cm
 
+ Trẻ biết nhảy lò cò 3m - Nhảy lò cò 3m  
+ Trẻ biết chơi các trò chơi vận động, trò chơi dân gian, trò chơi có luật... - Chơi các trò chơi vận động, trò chơi dân gian, trò chơi có luật...  
* Thực hiện và phôi hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt:
- Trẻ thực hiện được các vận động:
+ Trẻ biết cuộn- xoay tròn cổ tay
 
 
 
- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối…
 
6. Thế giới động vật (4 tuần) ( 5/1/2014 - 30/01/2015)
- Con vật yêu thích
- Động vật sống trong rừng ( Hổ, voi)
- Động vật sống dưới nước
- Loài chim
 
7. Thế giới thực vật (5 tuần) (2/02- 20/3)
- Hoa mùa xuân.
- Tết nguyên đán
* NGHỈ TẾT
- Sự kiện: Ngày  hội của bà, mẹ và chị 8/3
- Vườn cây nhà bé
- Quả ngon bé thích.
8. Nước và một số hiện tượng thiên nhiên (2 tuần) (23/3- 3/4)
- Nước và sự kì diệu của nước
- Mùa hè thật là vui
 
9. Quê hương, đất nước, Bác Hồ (3 tuần) (06/4-24/4)
- Quê hương yêu quý
- Đất nước mến yêu.
- Sự kiện: Bác Hồ kính yêu
10. Bé tạm biệt lớp 4 tuổi ( 2 tuần) (4/5 – 15/5)
- Tạm biệt lớp 4 tuổi
- Sự kiện: Quốc tế thiếu nhi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 -Tết nguyên đán
 
-Ngày QTPN 8-3
 
+ Trẻ biết gập, mở các ngón tay - Gập giấy  
- Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong một số hoạt động:
+ Trẻ biết vẽ hình người, nhà, cây cửa
 
 
 
 
- Tô, vẽ hình
 
+ Trẻ cắt thành thạo theo đường thẳng - Xé, cắt đường thẳng  
+ Trẻ biết xây dựng lắp ráp 10- 12 khối - Lắp ghép hình  
+ Trẻ biết tết sợi đôi - Tết sợi đôi  
+ Trẻ biết tự cài, cởi cúc, buộc dây giày - Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây  
b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
* Biết một số món ăn thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe:
- Trẻ biết một số thực phẩm cùng nhóm:
+ Trẻ biết thịt, cá… có nhiều chất đạm
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng)
 
+ Trẻ biết rau, quả chín có nhiều vitamin - Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng)  
- Trẻ nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc nấu canh, thịt có thể luột, rán, kho, gạo có thể nấu cơm, nấu cháo… - Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn  
- Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
 
* Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
- Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
+ Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng.
 
 
 
 
 
- Tập đánh răng, lau mặt
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng
 
 
 
 
 
 
 
Quốc tế thiếu nhi 1-6
 
 
+ Trẻ biết tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn - Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn  
- Trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn - Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, kông rơi vãi, đổ thức ăn  
* Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
- Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống:
   
+ Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn, nhai kỹ - Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn, nhai kỹ  
+ Trẻ chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau - Ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau  
+ Trẻ không uống nước lã - Không uống nước lã  
- Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
+ Trẻ biết vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học
 
 
 
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể đối với sức khỏe con người
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết
     
+ Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt… - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản  
+ Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định - Đi vệ sinh đúng nơi quy định  
+ Trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui định - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người  
* Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:
- Trẻ nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng… là nguy hiểm không đến gần. Trẻ biết không nghịch các vật sắc, nhọn.
 
 
 
- Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trẻ biết nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước… là nơi nguy hiểm, không được chơi gần - Nhận biết và phòng tránh những nơi không an toàn, nguy hiểm đến tính mạng  
- Trẻ một số hành động nguy hiểm và cách phòng tránh khi được nhắc nhở:
+ Trẻ biết không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt
 
 
 
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm đến tính mạng
 
+ Trẻ biết không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ… không uống rượu, bia, cà phê; biết không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm đến tính mạng  
- Trẻ nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
+ Trẻ biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu….
 
 
 
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Trẻ biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết   - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ  
TỔNG CỘNG: 26 TIẾT THỂ DỤC  
2. Giáo dục phát triển nhận thức
 
 
a. Khám phá khoa học
* Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật hiện tượng:
- Trẻ quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vất hiện tượng: “Vì sao cây bị héo? Vì sao lá cây bị ướt?”
 
 
 
 
- Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây
 
- Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm… để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể
 
 
- Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/ muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh - Các nguồn nước trong môi trường sống
- Một số đặc điểm, tính chất của nước
 
- Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện - Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện  
- Trẻ biết phân loại các đối tượng theo 1 hoặc 2 dấu hiệu - So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1-2 dấu hiệu
 
* Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản    
- Trẻ biết nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường /muối nên nước ngọt/mặn hơn. - Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống  
- Trẻ biết sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn - Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản  
* Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
- Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm sự giống nhau, khác nhau của các đối tượng được quan sát
 
 
 
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả
 
- Trẻ biết thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…. như:
+ Trẻ biết thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai trong chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…
 
 
 
 
- Trò chơi đóng vai trong chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…
 
- Trẻ biết hát các bài hát về cây, con vật… - Hát các bài hát về cây, con vật…  
- Trẻ biết vẽ, xé dán, nặn, ghép hình…cây cối, con vật… - Vẽ, xé dán, nặn, ghép hình…cây cối, con vật…  
b. Làm quen với một khái niệm sơ đẳng về toán:
* Nhận biết số đếm, số lượng
- Trẻ biết quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: “ Bao nhiêu?”, “Là số mấy?”
 
 
 
 
- Đếm theo khả năng
 
- Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10  
- Trẻ biết so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. - So sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.  
- Trẻ biết gộp 2 đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả - Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm  
- Trẻ biết tách 1 nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn - Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn  
- Trẻ biết sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự - Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5  
- Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày - Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe…)  
* Sắp xếp theo qui tắc:
- Trẻ biết nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại.
- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc
 
* So sánh 2 đối tượng
- Trẻ biết sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh
 
- Đo độ dài một vật bằng 1 đơn vị đo
- Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo
 
*Nhận biết hình dạng
- Trẻ chỉ ra các điểm giống , khác nhau giữa 2 hình (tròn và tam giác. vuông và chữ nhât…)
 
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật
 
- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các vật liệu đơn giản - Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu  
* Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
- Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác
 
 
- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước- phía sau, phía trên- phía dưới, phía phải-phía trái)
 
- Trẻ biết mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày - Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối  
TỔNG CỘNG : 21 TIẾT LÀM QUEN VỚI TOÁN  
c. Khám phá xã hội
* Nhận biết bản thân, gia đình trường lớp mầm non và cộng đồng
-  Trẻ nói được họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện
 
 
 
 
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân
 
- Trẻ nói họ, tên và công việc của bố mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình - Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ, một số nhu cầu của gia đình  
- Trẻ nói địa chỉ gia đình mình ( số nhà, đường phố/ thôn/ xóm) khi được hỏi trò chuyện -  Địa chỉ của gia đình  
- Trẻ nói tên và địa chỉ của trường, lớp, khi được hỏi, trò chuyện. - Tên, địa chỉ của trường, lớp  
- Trẻ nói được tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi trò chuyện - Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường  
- Trẻ nói tên và 1 vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện - Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường  
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng của một số PTGT và phân loại PTGT - Đặc điểm, công dụng của một số PTGT và phân loại theo 1-2 dấu hiệu  
*Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống của địa phương    
- Trẻ biết kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm /ích lợi của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện - Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương  
*Nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh    
- Trẻ biết kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội - Đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước  
- Trẻ kể tên và nêu được một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử của địa phương. - Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh của quê hương, đất nước  
TỔNG CỘNG : 35 TIẾT KHÁM PHÁ KHOA HỌC  
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
 
 
* Nghe hiểu lời nói
- Trẻ thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp
 
- Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu
 
- Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát: Rau quả, con vật, đồ gỗ… - Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm  
- Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại - Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Để làm gì?  
* Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
- Trẻ biết nói rõ để người nghe có thể hiểu được
 
 
- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó
 
- Trẻ sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm - Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh  
- Trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức  
- Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép  
- Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao… - Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè
 
- Trẻ biết kể chuyện có mở đầu và kết thúc - Kể lại sự việc có nhiều tình tiết  
- Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi
- Kể lại truyện đã được nghe
- Đóng kịch
 
- Trẻ biết sử dụng các từ như: Mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp - Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép  
- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp  
*Làm quen với việc đọc, viết
- Trẻ biết chọn sách để xem
 
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
- Giữ gìn, bảo vệ sách
 
- Trẻ biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh - “Đọc” truyện qua các tranh vẽ  
- Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh hoạ
(“đọc vẹt”).
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:
+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách
 
- Trẻ biết nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm... - Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…)  
- Trẻ biết sử dụng kí hiệu để “viết” tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng... - Tập tô, tập đồ các nét chữ
- Nhận dạng một số chữ cái
 
TỔNG CỘNG: 31 TIẾT LQVH (Truyện: 15 tiết; Thơ: 16 tiết)  
4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
 
 
* Thể hiện ý thức về bản thân:
- Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ.
 
 
- Tên, tuổi, giới tính
 
 
- Trẻ nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. - Sở thích, khả năng của bản thân  
* Thể hiện sự tự tin, tự lực:
- Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích         
 
- Sở thích, khả năng của bản thân
 
- Trẻ biết cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi - Cố gắng hoàn thành công việc được giao  
* Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh:    
- Trẻ biết nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh ảnh - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh  
- Trẻ biết biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên - Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình  
- Trẻ biết nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. - Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ  
- Trẻ biết thể hiện tình cảm đối với
Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
- Kính yêu Bác Hồ  
- Trẻ biết biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước - Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước  
 * Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
- Trẻ biết thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà bố mẹ
 
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường)
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
 
- Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. - Sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép  
- Trẻ biết chú ý nghe khi cô, bạn nói - Lắng nghe ý kiến của người khác  
- Trẻ biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. - Chờ đến lượt, hợp tác  
- Trẻ biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật…) - Hợp tác với bạn
- Quan tâm, giúp đỡ bạn
 
* Quan tâm đến môi trường:
- Trẻ thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc
 
- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối
 
- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định - Giữ gìn vệ sinh môi trường  
- Trẻ biết không bẻ cành, ngắt hoa - Bảo vệ cây cối
- Phân biệt hành vi “đúng- sai”, “tốt- xấu”
 
- Trẻ biết không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. - Tiết kiệm điện, nước  
5. Phát triển thẩm mỹ
 
 
* Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình):
- Trẻ biết vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
 
 
 
 
- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật
 
- Trẻ biết chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vổ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. - Nghe các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca)  
- Trẻ biết thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng...) của các tác phẩm tạo hình - Ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng...) của các tác phẩm tạo hình  
* Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình):
- Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ
 
 
 
 
 
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
 
- Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa). - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc  
- Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm - Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm  
- Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục - Sử dụng các kĩ năng vẽ để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét  
- Trẻ biết xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục - Sử dụng các kĩ năng cắt, xé dán để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét  
- Trẻ biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. - Sử dụng các kĩ năng nặn để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng  
- Trẻ biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. - Sử dụng các kĩ năng xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng  
- Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. - Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.  
* Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
- Trẻ biết lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.
 
 
 
 
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc
 
- Trẻ biết lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát - Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát
 
- Trẻ biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích - Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích
- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình
 
- Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình - Đặt tên cho sản phẩm của mình  
TỔNG CỘNG: 32 TIẾT GDAN; 30 TIẾT TẠO HÌNH    
TỔNG CỘNG: 175 TIẾT ( 6 SỰ KIỆN TRONG NĂM)  
 
HIỆU TRƯỞNG ( Duyệt)                                                                                                                           P. HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Muốn đi tới mục tiêu lớn phải bắt đầu từ mục tiêu nhỏ.

Hỗ trợ khách hàng