Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Thị Trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0987289722 - Email: dfffe@gmail.com
16:58 EST Thứ năm, 13/12/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 184

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2314

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 105926

Trang nhất » Tin tức » Chương trình học

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MẪU GIÁO BÉ NĂM HỌC: 2016-2017

Thứ tư - 22/03/2017 21:15
LĨNH VỰC MỤC TIÊU NỘI DUNG DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ SỰ KIỆN
1.PHÁT TRIỂN
 THỂ
 CHẤT
1.Trẻ thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp      
- Trẻ thực hiện các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Hô hấp: hít vào, thở ra
- Tay:
+ Đưa 2 tay đua lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân:
+ Nhún chân
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
+ Co duỗi chân
 
1. Trường Mầm Non
 ( 4 Tuân)(25/8 – 19/9)
- Đồ chơi bé thích
- Trường MN của bé thật là vui
-Lớp học của bé
-Sự kiện: Bé vui tết trung thu
2. Bản thân
( 3 tuần)(22/9 – 10/10)
- Bàn tay xinh xắn
- Mũi xinh của bé
- Bé cần gì để lớn
3. Giao thông  ( 3 tuần)(13/10 – 31/10)
-Xe đạp, xe máy
- Bé đi tàu hoả
- Tín hiệu đèn màu
4.Gia đình
( 4 tuần) (3/11-28/11)
- Ngôi nhà thân yêu của bé
- Bé yêu ba, mẹ
- Sự kiện: ngày nhà giáo Việt Nam
- Những đồ dùng xinh xắn
5. Ngành nghề ( 5 tuần)(1/12-2/1)
- Cô y tá/bác sĩ
- Nghề nông bé yêu
- Bé yêu chú bộ đội
- Cháu yêu cô chú công nhân
- Cô bán háng thân thiện
6. Chủ đề động vật ( 4tuần)( 5/1/2014 - 30/01/2015)
- Vật nuôi trong gia đình
- Chim
- Hổ/ voi
- Hổ, voi
- Tìm hiểu về cá
7. Thực vật
  ( 5 tuần)(2/02- 20/3)
-Rau,củ bé yêu thích
- Bé đón tết
Sự kiện: ngày 8-3
- Quả ngoan bé thích
-Vườn cây nhà bé
8. Nước hiện tượng thiên nhiên ( 2 tuần)(23/3- 3/4)
- Nước có từ đâu
- Mùa hè thật là vui
9. Quê hương đất nước- Bác Hồ ( 3 tuần)(06/4-24/4)
- Lễ hội quê hương của bé
- Đất nước VN diệu kì
- Bác Hồ kính yêu
10. Bé tạm biệt lớp 3 tuổi ( 2 tuần)(4/5 – 15/5)
- Bé tạm biệt lớp 3 tuổi
- Ngày tết thiếu nhi
 
 
 
 
 
- Ngày hội đến trường của bé
- Bé vui tết trung thu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày thành lập QĐNDVN 22-12
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tết nguyên đán
 Ngày 8-3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
      2. Trẻ thể hiện kĩ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động  
  - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:  
+ Trẻ biết đi kiểng gót liên tục 3m - Đi kiểng gót liên tục 2 – 2,5 m
- Đi kiểng gót liên tục  3 m
- Đi trong đường hẹp
- Trẻ kiểm soát được vận động:  
+ Trẻ biết đi/chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh - Đi đổi tốc độ
- Đi đổi tốc độ theo hiệu lệnh
+ Trẻ biết chạy liên tục trong đường dích dắc ( 3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài -  Đi, chạy thay đổi hướng theo đường đich dắc 2- 3 điểm
- Đi chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc 3- 4 điểm
- Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động:  .
+ Trẻ biết tung bắt bóng với cô -  Lăn, đập, tung bắt bóng tự do
- Lăn, đập, tung bắt bóng với cô
+ Trẻ bắt được 3 lần không rơi bóng ( khoảng cách 2,5m) - Tung bắt bóng với cô khoảng cách 2m
- Tung bắt bóng với cô khoảng cách 2,5m
 
- Trẻ biết tự đập bắt bóng được 3 lần liền ( đường kính bóng 18 cm) - Đập bắt bóng
- Đập bắt bóng được 3 lần liền ( đường kính bóng 18 cm)
  - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp  
+ Trẻ chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng - Trẻ chạy được 10m theo hướng thẳng
- Trẻ chạy được 15m theo hướng thẳng
+ Trẻ thực hiện được ném trúng đích, ném ngang ( xa 1,5 m) - Ném trúng đích ngang bằng một tay
- Ném trúng đích ngang xa 1,5 m
+  Trẻ biết bò trong đường hẹp (3m X 0,4m) không chệch ra ngoài - Bò theo hướng thẳng dích dắc
- Bò, trườn theo hướng thẳng
- Bò chui qua cổng
- Bò trong đường hẹp 2m x 0,5m
- Bò trong đường hẹp 3m X 0,4m
- Trườn về phía trước
- Bước lên, xuống bục cao 30 cm
+ Trẻ biết bât nhảy - Bật tại chỗ
- Bật về phía trước
- Bật xa 15- 20 cm
- Bật xa 20- 25cm
3. Trẻ thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay- mắt  
  - Trẻ thực hiện được các vận động :  
+ Trẻ biết xoay tròn cổ tay Gập đan ngón tay vào nhau quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay
  - Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động - Đan, tết
  + Trẻ vẽ được hình tròn theo mẫu - Tô, vẽ
 
  + Trẻ biết cắt thẳng được một đoạn 10 cm - Sử dụng kéo bút.
- Xé dán giấy
  + Trẻ biết xếp chồng 8- 10 khối không đổ - Xếp chồng các hình khối khác nhau
  + Trẻ biết tự cài, cởi cúc
 
Cài, cởi cúc
  * Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ  
  1. Biết một số món ăn , thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ
 
 
  Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá, trứng sữa, - rau…)
 
- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc  
 
 
 
 
 
 
 
Ngày QTTN 1-6
 
 
 
 
 
 
  - Biết tên một số món ăn hàng ngày : trứng rán , cá kho, canh  rau
 
- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uổng đủ lượng và đủ chất
 
 
  - Biết ăn để chóng lớn khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uổng đủ lượng và đủ chất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  2. Trẻ biết thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
 
 
  - Trẻ biết thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn
 
- Làm quen cách đánh răng lau mặt.
- Thể hiện về lời nói về nhu cầu ăn ngủ vệ sinh
  - Trẻ biết rửa tay, lau mặt, súc miệng - Tập rữa tay bằng xà phòng
  + Trẻ biết tháo tất, cởi quần, áo…
 
- Tập tháo tất cởi quần áo
  - Trẻ biết sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách
 
- Sử dụng bát, thìa ,cốc đúng cách
  3. Trẻ biết một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
 
 
  - Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống, khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi
 
- Tập  thói quen uống nước đun sôi
  - Trẻ Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở
 
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khoẻ  
  + Chấp nhận : Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặt áo ấm , đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học
 
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.
- Nhận biết trang phục theo thời tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
  + Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu
 
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm  
  4. Trẻ biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
 
   
  - Trẻ biết nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…) khi được nhắc nhở
 
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ
 
  - Trẻ biết tránh nơi nguy hiểm ( Hồ, ao, bể chứa nước , giếng, hố vôi…) khi đươc nhắc nhở - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết trường hợp khẩn cấp và gọi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 người giúp đỡ
  - Trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:
 
 
  + Trẻ biết không cười đùa trong khi ăn , uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…
 
- Biết cách dùng đồ chơi, đồ dùng an toàn : Không bỏ hạt, hạt nhỏ vào mũi, bueng ghế nhẹ nhàng cẩn thận
  + Trẻ không tự lấy thuốc uống
 
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, mệt và biết nói với cô giáo và người lớn
 
  + Trẻ không leo trèo bàn ghế, lan can
 
- Tránh các hành động nguy hiểm: chen lấn,xô đẩy khi lên xuống cầu thang,leo trèo, đánh cắn bạn….
  + Trẻ không nghịch các vật sắc nhọn
 
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
  + Trẻ không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ
- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp
 
2.GIÁO
DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 
*Khám phá khoa học
 
  1. Trẻ biết xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng:    
 
 
  - Trẻ biết quan tâm hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật hiện tượng hay đặt câu hỏi về đối tượng - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi
- Tên đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.
- Đặc điểm nổi bậc và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả.
- Nhận ra một số hiện tượng thời tiết nắng mưa, nóng lạnh…ảnh hưởng đến sinh hoạt của bé
 
  - Trẻ biết sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng : Nhìn, nghe, ngửi, sờ… để nhận ra đặc điểm nổi bậc của đối tượng - Các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể
- Mối quan hệ đơn giản giữa con vật, cây, quen thuộc với môi trường sống của chúng
  -Trẻ  làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi - Hiện tượng nắng mưa, nóng, lạnh, và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ
- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày, trẻ biết ích lợi của nước với đời sống con người, con vật , cây
 
 
 
  - Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng. - Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.
-
Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, sỏi
   
 
 
 
  - Trẻ biết phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật - Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm
- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày
- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày
- So sánh phân loại động vật, thực vật theo một dấu hiệu nỗi bật
 
  2.  Trẻ biết nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản  
  - Trẻ biết nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. - Mối quan hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng
  3. Trẻ biết thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau      
  - Trẻ biết mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo - Đặc điểm bậc và ích lợi của động vật, thực vật
  - Trẻ biết thể hiện một số điều quan sát thông qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình…như: -
  + Trẻ biết chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị bữa ăn của mẹ, bác sỹ khám bệnh…) - Chơi đóng vai ba, me, con
- Chơi bán hàng
- Đóng va Bác sĩ
- Đóng vai chú công nhân xây dựng…..
  + Trẻ hát các bài hát về cây, con vật… -Hát các bài hát trong chủ đề thực vật
- Hát các bài hát trong chủ ề động vật
 
  + Trẻ biết vẽ, xé dán, nặn con vật, cây, đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản Tô, Vẽ con vật, cây, đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông
Xé dán con vật, cây, đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông
Nặn con vật, cây, đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông
 
 
  * Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán      
  1. Nhận biết số đếm, số lượng    
  - Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng  - Nhận biết một và nhiều  
  - Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5 - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng  
  - So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn - So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng về kích thước to, nhỏ, cao , thấp, rộng hẹp, dài, ngắn
 
 
 
  - Trẻ biết gộp và đếm 2 nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5 - Gọp hai nhóm đối tượng và đếm  
  - Trẻ biết tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành 2 nhóm - Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn    
  2. Sắp xếp theo qui tắc    
  - Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại - Xếp tương ứng 1.1,ghép đối
- Xếp xen kẽ
 
  3. So sánh 2 đối tượng    
  - Trẻ biết so sánh 2 đối tượng về kích thước và nói được các từ : to hơn/ nhỏ hơn ; dài hơn/ ngắn hơn ; cao hơn/thấp hơn ; bằng nhau - So sánh hai đối tượng về kích thước  
  4. Nhận biết hình dạng      
  - Trẻ biết nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật - Nhận biết gọi tên các hình : hình vuông hình tam giác, hình tròn , hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế
Sử dụng các hình học để chắp ghép.
   
  5. Trẻ nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian    
  - Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân - Nhận biết phía trên phía dưới. phía trước phía sau, tay phải, tay trái của bản thân    
  * Khám phá xã hội    
  1. Trẻ nhận biết bản thân,gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng    
  - Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện - Tên tuổi giới tính của bản thân  
  - Trẻ biết được tên bố, mẹ và các thành viên trong gia đình - Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình  
  - Trẻ biết nói được địa chỉ trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình - Địa chỉ gia đình
- Biết gia đình đông con ít con
 
 
  - Nói được tên trường/ lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện Tên lớp, mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo
- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp các hoạt động của trẻ ở trường
 
  2. Trẻ nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương      
  - Trẻ biết kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng…khi được hỏi, xem tranh - Tên gọi , sản phẩm và lợi ích của một số nghề phổ biến  
  3. Trẻ nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh    
  - Trẻ biết kể tên một số lễ hội : Ngày khai giảng, Tết, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh - Ngày lễ hội của địa phương  
  - Trẻ kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương - Cờ Tổ Quốc tên của di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh  
3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ 1. Trẻ nghe hiểu lời nói    
  - Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ : « Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ ». - Hiểu các từ chỉ người tên đồ vật, sự vật hành động , hiện tượng gần gũi quen thuộc hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản    
  - Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi : quần áo, đồ chơi, hoa, quả… - Nghe hiểu nội dung các câu đơn câu mở rộng
 
 
  - Trẻ biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại - Nghe hiểu nội dung truyện, học thuộc một số bài thơ
- Nghe các bài hát, ca dao, đồng dao , tục ngữ, câu đố, hò vè…
 
  2. Trẻ biết sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày    
  - Trẻ biết nói rõ các tiếng - Phát âm rõ tập nói tròn câu
 
 
  - Trẻ biết sử dụng các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm… - Bài tỏ cảm xúc nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng  
  - Trẻ biết sử dụng được câu đơn, câu ghép - Trả lời và đặt các câu hỏi ai cái gì, ở đâu.
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép
 
  - Trẻ kể lại những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như : đi thăm ông bà, đi chơi, xem phim... - Kể lại những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp
 
  - Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao - Đọc thơ cao dao, tục ngữ , hò vè    
  - Trẻ biết kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn - Kể lại chuyện đã được nghe có sự giúp đỡ của cô
 
 
  - Trẻ biết bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện - Đóng vai theo lời dẫn chuyện của cô
- Kể lại sự việc
 
  - Trẻ biết sử dụng các từ : « vâng ạ » ; « dạ » ; « thưa »…trong giao tiếp - Văn hoá nói, giao tiếp : Lễ phép( dạ, thưa,xưng hô..)
 
 
  - Trẻ biết nói đủ nghe, không nói lí nhí - Mạnh dạn nói đủ nghe, không nói lí nhí, dơ tay trong giờ học khi muốn nói, biết chờ tới lược  
  3. Làm quen với việc đọc, viết    
  - Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh - Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống ( Nhà vệ sinh lối ra, nơi nguy hiểm…..)
- Tiếp xúc với chữ , sách truyện
- Làm quen với túi cách đọc và viết tiếng việt :
+ Hướng đọc viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
+ Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu
+ Cầm sách đúng chiều và làm quen với cách đọc sách
- Biết giữ gìn sách
 
  - Trẻ biết nhìn vào tranh minh hoạ và gọi tên nhân vật trong tranh - Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau    
  - Trẻ thích vẽ, viết nguệch ngoạc - Thích vẽ viết nguệch ngoạc  
4. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI 1. Trẻ thể hiện ý thức về bản thân    
  - Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân - Biết tên tuổi giới tính  
  - Trẻ nói được điều bé thích, không thích - Biết những điều bé thích không thích    
  2. Trẻ thể hiện sự tự tin, tự lực    
  - Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạng trả lời câu hỏi - Tự tin thoả mái trước đám đông người lạ  
  - Trẻ cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…) - Cố gắng thực hiện đơn giản được giao
 
 
  3. Trẻ biết thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh    
  - Trẻ biết nhận ra cảm xúc : vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói qua tranh ảnh - Nhận ra một số trạng thái cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận…) qua nét mặt cử chỉ, lời nói  
  - Trẻ biết biểu lộ các cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận - Biểu lộ trạng thái cảm súc qua nét mặt cử chỉ lời nói,trò chơi,hát vân động  
  - Trẻ biết nhận ra hình ảnh Bác Hồ - Kính yêu Bác Hồ
- Quan tâm đến cảnh đẹp lễ hội của quê hương đất nước
 
  - Trẻ thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ - Nghe kể chuyện, nghe hát đọc thơ xem tranh ảnh về Bác Hồ    
  4. Trẻ biết hành vi và quy tắc ứng xử xã hội    
  - Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình : sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ - Một số qui định ở lớp và gia đình ( để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ)
- Yêu mến bố, mẹ, anh chị em ruột
 
  - Trẻ biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở - Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép
- Nhận biết hành vi đúng sai tốt xấu
 
  - Trẻ biết chú ý nghe cô, bạn nói - Chú ý nghe cô bạn nói và biết chờ đến lược  
  - Trẻ biết cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ - Chơi hoà thuận với bạn và phối hợp hoạt động với bạn  
  5. Quan tâm đến môi trường    
  - Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây - Tiết kiệm điện nước.
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối
 
  - Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định - Giữ gìn vệ sinh môi trường ( bỏ rác đúng nơi qui định, không vẽ lên tường …)    
5. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ 1. Trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)    
  - Trẻ biết vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật hiện tượng - Bộc lộ cẩm xúc khi nghe, âm thanh gợi cảm, các bài hát bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẽ đẹp nỗi bậc của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật  
  - Trẻ biết chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc - Chú ý lắng nghe và thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạcđược hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc  
  - Trẻ biết vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình - Bộc lộ cẩm xúc khi nghe, âm thanh gợi cảm, các bài hát bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẽ đẹp nỗi bậc của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật  
  2. Trẻ biết một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)    
 
 
 
 
 
 
 
  - Trẻ biêt hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc - Hát tự nhiên theo giai điệu của bài hát.  
  - Trẻ biết vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ) - Vận động theo nhạc ( vỗ tay theo phách, theo nhịp, múa, phải vận động theo nhịp bài hát)
- Nghe nhạc ( Nhạc dân ca, nhạc thiếu nhi, nhạc không lời)
 - Vận động theo ý thích bài hát, bản nhạc quen thuộc
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách , đệm
 
  - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý - Làm quen với bút chì, màu, giấy, cách cầm bút
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm
 
 
  - Trẻ biết vẽ các nét thắng, xiên, ngang tạo hình bức tranh đơn giản - Sử dụng một số kỹ năng vẽ, nặn, cắt,   để tạo ra sản phẩm đơn giản    
  - Trẻ biết xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản Sử dụng một số kỹ năng  xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản  
  - Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có một khối hoặc hai khối - Sử dụng một số kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt đất nặn để tạo ra sản phẩm có một khối, hai khối  
  - Trẻ biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản Sử dụng một số kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách để tạo ra sản phẩm đơn giản  
  - Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình - Nhận xét sản phẩm
 
   
  3. Trẻ thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật ( âm nhạc, tạo hình)    
  - Trẻ biết vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc - Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát bản nhạc quen thuộc  
  - Trẻ biết tạo ra sản phẩm tạo hìn theo ý thích - Tạo ra sản phẩm tạo hìn theo ý thích    
  - Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình. Đặt tên cho sản phẩm của mình
 
 
 
 
HIỆU TRƯỞNG ( Duyệt)                                                                                                                        Người lập kế hoạch
                                                                                                                                                                        P. Hiệu trưởng
 
 

Tác giả bài viết: PHT: Võ Thị Ánh Nguyệt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Nếu muốn đi đến thành công, bạn đừng sợ thất bại và đừng tuyệt vọng khi gặp phải điều đó. Quan trọng là sau mỗi lần thất bại, bạn biết cách đứng lên và rẽ qua một con đường khác để đi đến thành công.

Hỗ trợ khách hàng