Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Thị Trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0987289722 - Email: dfffe@gmail.com
16:59 EST Thứ năm, 13/12/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 12


Hôm nayHôm nay : 184

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2323

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 105935

Trang nhất » Tin tức » Chương trình học

BẢNG 1: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC NHÓM TRẺ 18 – 24 THÁNG NĂM HỌC 2016-2017

Thứ ba - 19/09/2017 21:11
    PHÒNG GD & ĐT ĐỨC PHỔ        
TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN
 
BẢNG 1: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC
NHÓM TRẺ 18 – 24 THÁNG
NĂM HỌC 2016-2017
Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục năm Dự kiến chủ đề
 
Số tuần
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
a. Phát triển vận động:
1. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
- Trẻ biết bắt chước một số động tác theo cô: Giơ cao tay - đưavề phía trước – sang ngang
 
 
 
1.Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
 
  Hô hấp : Tập hít vào, thở ra
- Tay: Giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.
- Lưng, bụng: Cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.
- Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.
 
 
Tháng 9: Bé và các bạn
Tuần 1,3: Bé biết nhiều thứ
( Tên bé, các bộ phận trong cơ thể bé: Đầu, mình, tay, chân, mắt, mũi, miệng,..)
Tuần 2, 4 : Bé và bé các bạn của bé
 
 
 
 
 
 
Tháng 10: Đồ dùng và đồ chơi của bé
 Tuần 1,3 : Những đồ dùng đồ chơi  bé thích
Tuần 2, 4 : Những đồ dùng đồ chơi  bé thích.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tháng 11+12: Những
con vật đáng yêu
Tuần 1,3: Những con vật nuôi đáng yêu ( 2 chân).
Tuần 2, 4 : Những vật nuôi trong nhà bé ( 4 chân )
Tuần 5,7: Những con vật sống dưới nước
Tuần 6, 8: Những con vật sống trong rừng
 
 
 
 
 
Tháng 01 :Quả ngon quanh bé
Tuần 1,3: Các loại quả
Tuần 2, 4 : Quả ngon quanh bé
 
 
 
Tháng 02+03: Những bông hoa đẹp
Tuần 1,3: Hoa đẹp quanh bé
Tuần 2, 4: Hoa đẹp quanh bé
 Tuần 5, 6: : Hoa đẹp quanh bé
 
 
 
 
 
Tháng 04: Bé và những người thân yêu
Tuần 1,3: Mẹ và những người thân yêu của bé.
Tuần 2, 4 : Những người thân yêu của bé.
 
 
Tháng 05 : Những PTGT
Tuần 1,3: Những PTGT gần gũi
Tuần 2, 4 : Những PTGT gần gũi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
8 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
6 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Thực hiện các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng( ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8- 2m
- Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: Biết lăn – bắt bóng với cô.
- Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng: Ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2m; đá bóng lăn xa lên trước tối thiểu 1,5m
- Trẻ biết phối hợp tay, chân , cơ thể trong khi bò, trườn, chui qua vòng, qua vật cản.
 
 
 
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng
+ Đi trong đường hẹp
+ Đi bước qua vật cản
-Tập tung, ném:
+ Ngồi lăn bóng
+ Đứng ném, tung bóng
 
 
 
 
-Tập bò, trườn:
+ Bò, trườn tới đích.
+ Bò chui( dưới dây/ gậy kê cao)
3. Thực hiện các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt:
- Trẻ biết nhặt được các vật nhỏ bằng hai ngón tay.
 
- Trẻ biết tháo lắp, lồng 3- 4 hộp tròn, xếp chồng được 2- 3 khối trụ
3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt:
 
- Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay
- Cầm, bóp, gõ đóng đồ vật
- Đóng mở nắp có ren
- Tháo lắp, lồng hộp tròn – vuông.
- Xếp chồng 4 – 5 khối
- Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay
b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
1. Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt:
- Trẻ biết thích nghi với chế độ ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau
- Trẻ biết ngủ một giấc buổi trưa
- Trẻ biết “ gọi” người lớn khi có nhu cầu đi vệ sinh.
 
 
 
1.Tập luyện nề nếp, có thói quen tốt trong sinh hoạt
- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.
 
- Làm quen với chế độ ngủ một giấc trưa
- Tập một số thói quen vệ sinh tốt:
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
+ “ Gọi” cô khi bị ướt, bị bẩn
2.Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe
- Trẻ biết làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn( ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc cơm, cầm cố uống nước).
 
2. Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe:
- Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.
- Tập ngồi vào bàn ăn
- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ sinh.
- Làm quen với rửa tay, lau mặt.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
- Trẻ biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm( bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.
- Trẻ biết và tránh một số hành động nguy hiểm( leo, trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn,..) khi được nhắc nhở.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn:
- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần như: Phích nước nóng, bàn là, bếp đang đun,…khi được nhắc nhở.
 
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. ( Sờ vào ổ điện, leo trèo lên bàn, ghế…) khi được nhắc nhở.
 
II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
1.Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan.
- Trẻ sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng
 
 
 
1. Luyện tập và  phối hợp các giác quan:
* Luyện thị giác, thính giác
 - Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh
*Luyện xúc giác, khứu giác.
- Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh
 
2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói
- Trẻ chơi bắt chước một số hành động đơn giản của những người thân
- Trẻ chỉ hoặc nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.
- Trẻ chỉ được hoặc nói được tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi.
- Trẻ chỉ/ lấy/ nói được tên của các đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con vật quen thuộc theo yêu cầu của người lớn.
-  Trẻ chỉ hoặc lấy đồ chơi có màu đỏ, màu xanh theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.
2. Nhận biết:
 
 
- Bản thân, người gần gũi:
- Tên của bản thân.
- Hình ảnh của bản thân trong gương
- Đồ dùng, đồ chơi của bản thân
- Tên của những người thân gần gũi trong gia đình, nhóm, lớp.
 
 
-  Một số bộ phận của cơ thể con người: Tên, một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
 
- Một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa, quả quen thuộc: Tên một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi, con vật, quả, hoa quả,phương tiện giao thông quen thuộc.
 
-Một  số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian: Màu đỏ, xanh.
-  Màu đỏ - xanh
-  Kích thướt to – nhỏ.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói:
- Trẻ thực hiện được các yêu cầu đơn giản: Đi đến đây, đi rửa tay…
- Trẻ trả lời các câu hỏi đơn giản : “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì ?”,
- Trẻ hiểu đưuọc từ “ Không”: dừng hành động khi nghe “ Không được lấy!”; “ Không được sờ”…
 
 
1. Nghe:
- Nghe lời nói với sắc thái, tình cảm khác nhau
- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc
- Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói
- Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào?
- Nghe các bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, truyện kể đơn giản theo tranh.
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu
- Trẻ nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi,….
- Trẻ được tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc
 
 
1.      Nói
 
- Phát âm các âm khác nhau.
- Gọi tên các con vật, đồ vật , hành động gần gũi.
- Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao?...
- Thể hiện nh­u cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản .
- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp 
- Trẻ nói được câu đơn, câu có 2 - 3 tiếng: con đi chơi, bóng đá, mẹ đi làm…
-  Trẻ biết chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân( Cháu uống nước, cháu muốn …)
3. làm quen với sách
 
- Mở sách , xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh
 
 
- Chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân( Cháu uống nước, cháu muốn …)
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM  MĨ
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân
- Trẻ nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh( chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi)
 
 
 
 
 
 
1. Phát triển tình cảm 
 
Ý thức về bản thân:  Nhận biết  tên gọi, hình ảnh của bản thân.
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc:  Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh.
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con
 ng­ười và sự vật gần  gũi
- Trẻ biết biểu lộ sự thích giao tiếp bằng cử chỉ, lời nói với những người gần gũi.
- Trẻ biết cảm nhận và biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi của mình với những người xung quanh
- Trẻ thích chơi với đồ chơi, có đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật..
2. Phát triển kĩ năng xã hội
 
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi:
- Giao tiếp với cô và bạn.
- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi
- Quan tâm đến các con vật nuôi.
 
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản
- Trẻ biết chào, tạm biệt khi được nhắc nhở.
- Trẻ biết bắt chước được một vài hành vi xã hội( bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại…)
- Trẻ biết làm theo một số yêu cầu đơn giản của
 ngư­ời lớn.
 
 
- Hành vi văn hoá giao tiếp đơn giản: Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.
 
4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh
- Trẻ thích nghe hát và vận động theo nhạc ( dậm chân, lắc lư, vỗ tay,..)
- Trẻ thích vẽ, nặn, xem tranh .
4. Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
 
- Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc: - - Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.
-  Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.
- Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh
- Tập cầm bút vẽ, xem tranh
 
 
HIỆU TRƯỞNG ( Duyệt)                                                                                                        Người lập kế hoạch
 
 
                                                                                                                                                 
 Lê Thị Phương                                                                                                                       Võ Thị Ánh Nguyệt
 

 
 
 
 
 
    PHÒNG GD & ĐT ĐỨC PHỔ
TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN
 
BẢNG 1: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC
NHÓM TRẺ 24 – 36 THÁNG
NĂM HỌC: 2017-2018         
Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục năm Dự kiến chủ để Thời gian thực hiện
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
a. Phát triển vận động
1. Tập  động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
- Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.
 
 
 
1. Tập  động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
 
Hô hấp: tập hít vào, thở ra.
- Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.
- Lưng, bụng: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên.
-  Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.
 
 
- 10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
 
-Các cô bác trong
nhà trẻ MG
-Bé cà các bạn
- Ngày tết vui vẻ
- Đồ dùng đồ chơi của bé
 
 
 
- Đồ dùng đồ chơi của bé
-Các cô bác trong nhà trẻ
Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì
 
Các cô bác trong nhà trẻ
Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì
Mùa hè với bé
 
 
+Bé và các bạn
+Các cô bác trong nhà trẻ
+Ngày tết vui vẻ
+Cây và những bông hoa đẹp
+Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì
 
 
 
 
 
 
 
10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+Ngày tết vui vẻ
+Cây và những bông hoa đẹp
 
 
 
 
 
 
 
+bé và các bạn
+Đồ dùng đồ chơi của bé
 
 
 
 
 
+Các cô bác trong nhà trẻ
 
 
+bé và các bạn
+Đồ dùng đồ chơi của bé
 
+Ngày tết vui vẻ
+Cây và những
+ Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì
 
 
 
 
 
- Cây và những bông hoa đẹp
 
+ Các cô bác trong nhà trẻ
 
 
 
 
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
+10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
- Bé và các bạn
- Các cô Bác trong nhà trẻ
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bé và các bạn
 
 
 
 
 
 
Những con vật đáng yêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
 
 
 
+10 chủ đề
 
 
 
Từ ngày 5/9-18/5/2017
 
 
 
 
 
 
 
 
-5/9-29/9
-15-9/2
2/10-27/10
 
 
 
 
Từ ngày 30/10-24/11/2017
 
 
 
 
 
 
Từ ngày 27/1-8/12/2017
Từ ngày 11/12-12/1/2018
 
 
 
 
 
 
 
 
Từ ngày 5/9-18/5/2018
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Từ ngày 5/9-8/5/2018
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Từ ngày 5/9-18/5/2018
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Từ ngày 5/9-18/5/2018
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Từ ngày 14/5-18/5/2017
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4tuần
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
- Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
- Trẻ giữ được thăng bằng khi đứng co 1 chân.
- Trẻ biết tập nhún bật
 
 
 
- Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung - bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m.
- Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động  ném,  đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m).
- Trẻ phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.
 
2. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
-  Tập đi, chạy:
+      Đi theo hiệu lệnh,
+      đi trong đường hẹp.
+      Đi có mang vật trên tay.
+      Chạy theo hướng thẳng.
 
 
 - Đứng co 1 chân.
 
-     Tập nhún bật:
+      Bật tại chỗ.
+      Bật qua vạch kẻ.
 
 
-  Tập tung, ném, bắt:
+      Tung - bắt bóng cùng cô.
+       Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng vào đích. (T1: Ném 1m; T2: Ném 1,5m)
- Trẻ biết đá bóng
-  Tập bò, trườn:
+      Bò thẳng hướng và có vật  trên lưng.
+      Bò chui qua cổng.
+ Bò, trườn qua vật cản.
3. Thực hiện  vận động cử động của bàn tay, ngón tay
- Trẻ vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo”.
- Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay-mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ.
- Trẻ biết cầm bút tô màu, vẽ.
- Trẻ biết lật mở trang sách.
3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt
 
-  Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.
 
- Đóng cọc bàn gỗ.
-  Nhón nhặt đồ vật.
- Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây.
- Chắp ghép hình.
- Chồng, xếp 6-8 khối.
- Tập cầm bút tô, vẽ.
-  Lật mở trang sách.
 
 
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1. Có một số nền nếp, thói quen  tốt trong sinh hoạt
- Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm,  ăn được các loại thức ăn khác nhau.
- Trẻ có thói quen tốt trong ăn uống.
- Trẻ ngủ đủ 1 giấc buổi trưa.
- Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định.
 
 
2.      Tập luyện nền nếp, thói quen tốt  trong sinh hoạt
 
-       Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.
-       Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống.
-       Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa.
-       Trẻ có thói quen đi vệ sinh đúng nơi qui định.
-       Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.
2. Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe:
- Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).
 
 
- Trẻ chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.
 
 
 
 
2. Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ
 
-       Tập tự phục vụ:
+      Xúc cơm, uống nước.
+      Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.
+      Chuẩn bị chỗ ngủ.
- Chấp nhận đội mũ khi ra nắng, đi giày dép, mặc áo ấm khi trời lạnh.
- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau  mặt.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
- Trẻ biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.
- Trẻ biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở.
3. Nhận biết và  tránh một số nguy cơ không an toàn
 
-       Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần như: phích nước nóng,  bàn là, bếp  đang đun.. khi được nhắc nhở. .
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. (sờ vào ổ điện, leo trèo lên bàn, ghế..) khi được nhắc nhở.
II. GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN NHẬN THỨC
1. Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan
- Trẻ sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.
 
 
 
 
 
 
1. Luyện tập và  phối hợp các giác quan:
* Luyên thị giác, thính giác
 - Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.
Sờ nắn, nhìn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.
*Luyện xúc giác, khứu giác.
- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì.
2. Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói
- Trẻ chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- Trẻ nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.
- Trẻ nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.
- Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.
- Trẻ chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu.
- Trẻ nhận biết hình dạng( tròn, vuông) vị trí trong không  gian, số lượng 1 và nhiều.
-  Trẻ chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ theo yêu cầu.
2. Nhận biết:
 
 
-Bản thân, người gần gũi:
- Tên và một số đặc điểm bên ngoài, tên của bản thân trẻ.
- Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp.
- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.
 
- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp.
 
 
-  Một số bộ phận của cơ thể con người: Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
- Một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa, quả quen thuộc: Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi, con vật, quả, phương tiện giao thông quen thuộc.
 
-Một  số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian: Màu đỏ, vàng, xanh.
- Kích thước to - nhỏ.
 
 
- Hình tròn, hình vuông.
 
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói:
- Trẻ thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động.
- Trẻ trả lời các câu hỏi : “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì ?”, “….thế nào ?” (ví dụ: con gà gáy thế nào?”, ...)
- Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.
 
 
1. Nghe:
- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
- Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào?
- Nghe  lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
 
 
 
- Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu
- Trẻ phát âm rõ tiếng.
- Trẻ đọc  được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
- Nghe và kể lại được đoạn truyện.
 
 
 
 
 
2.Nói
 
- Phát âm các âm khác nhau.
- Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.
- Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao?...
- Thể hiện nh­u cầu, mong muốn  và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.
- Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng.
- Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp 
- Trẻ nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.
-  Trẻ biết sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:
+ Trẻ biết chào hỏi, trò chuyện.
+ Trẻ biết bày tỏ nhu cầu của bản thân.
+ Trẻ biết hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?, …
- Trẻ nói to, đủ nghe, lễ phép.
3. Nói
 
- Lắng nghe khi người lớn đọc sách.
- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.
 
 
- Trả lời và đặt câu hỏi cái gì ?...
 
 
 
 
- Thể hiện nhu cầu mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và dài
- Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật được hành động quen thuộc trong giao tiếp
 
- Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM  MĨ
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân
- Trẻ nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi).
- Trẻ thể hiện điều mình thích và không thích.
 
 
 
 
 
 
1. Phát triển tình cảm 
 
Ý thức về bản thân:  Nhận biết  tên gọi, hình ảnh bản thân.
 
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc:  Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh.
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con
 ng­ười và sự vật gần  gũi
- Trẻ biết biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.
- Trẻ biết sử dụng và bảo vệ đồ dùng đồ chơi.
- Trẻ nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.
- Trẻ biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.
- Trẻ biết biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi.
2. Phát triển kĩ năng xã hội
 
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi: Giao tiếp với cô và bạn. Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi. Quan tâm đến các vật nuôi.
 
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản
- Trẻ biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.
- Trẻ biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...).
- Trẻ biết chơi thân thiện cạnh trẻ khác.
- Trẻ thực hiện một số yêu cầu của ngư­ời lớn.
 
- Hành vi văn hoá giao tiếp đơn giản: Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.
- Trẻ chơi 1 số trò chơi : bế em, khuấy bột…
 
 
 
- Chơi thân thiện với các bạn, chơi cạnh  nhau và không tranh giành đồ chơi với các bạn khác.
- Thực hiện 1 số qui định đơn giản trong sinh hoạt
 
4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh
- Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc.
- Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguyệch ngoạc).
4.Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
 
Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc: Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.  Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.
 
 
Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh
 
 
HIỆU TRƯỞNG ( Duyệt)                                                                                                        Người lập kế hoạch
 
 
                                                                                                                                                
 Lê Thị Phương                                                                                                                   Võ Thị Ánh Nguyệt
 
 
 
 
                                                                                                                                                    
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Võ Thị Ánh Nguyệt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Nếu muốn đi đến thành công, bạn đừng sợ thất bại và đừng tuyệt vọng khi gặp phải điều đó. Quan trọng là sau mỗi lần thất bại, bạn biết cách đứng lên và rẽ qua một con đường khác để đi đến thành công.

Hỗ trợ khách hàng