Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Trường MN Thị Trấn Đức Phổ
Thị Trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0987289722 - Email: dfffe@gmail.com
17:20 EST Thứ năm, 13/12/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 184

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2337

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 105949

Trang nhất » Tin tức » Chương trình học

BẢNG 1: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC – MẪU GIÁO LỚN 5- 6 TUỔI NĂM HỌC 2014 – 2015

Thứ tư - 22/03/2017 21:50
LĨNH VỰC MỤC TIÊU NỘI DUNG DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ SỰ KIỆN
1. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT A. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG 1. Trường Mầm non thân yêu:
( 4 Tuân)(25/8 – 19/9)
 
- Cô giáo và những người bạn thân yêu (1 tuần)
 
- Bé vui đến trường (1 tuần)
- Các cô bác trong trường MN
- Sự kiện: Bé và các bạn vui tết trung thu (1 tuần)
2. Bản thân: 3 tuần (22/9 – 10/10)
-  Nụ cười của bé? (1 tuần)
- Đôi mắt bé yêu (1 tuần)
- Bé cần gì đẻ lớn lên và khỏe mạnh (1 tuần)
3. Giao thông: 3 tuần(13/10 – 31/10)
-  PTGT đường bộ (1 tuần)
- PTGT đường thủy và đường hàng không (1 tuần)
- Biển báo giao thông đường bộ
4. Gia đình thân yêu của bé: 4 tuần(3/11-28/11)
-  Những người thân trong gia đình bé (1 tuần)
- Họ hàng gia đình bé (1 tuần)
 
- Sự kiện: Ngày NGVN (1 tuần)
- Những đồ dùng thân quen trong gia đình (1 tuần)
5. Nghề nghiệp:         5tuần(1/12-2/1)
-  Bé yêu bác nông dân (1 tuần)
-  Bé yêu cô giáo (1 tuần)
-  Bé yêu chú bộ đội (1 tuần)
- Chú công nhân xây dựng (1 tuần)
 
 - Cô bán hàng thân thiện (1 tuần)
 
 6. Thế giới động vật xung quanh bé: 4 tuần( 5/1/2014 - 30/01/2015)
 
- Những con vật thân quen (1 tuần)
-  Động vật sống trong rừng (1 tuần)
- Một số loài cá (1 tuần)
- Vòng đời của bướm ( 1 tuần)
 
7. Thế giới thực vật: 5 tuần(2/02- 20/3)
 
 -  Hoa mùa xuân (1 tuần)
- Bé vui tết Nguyên đán (1 tuần)
 
-Sự kiện 8/3: (1 tuần)
 
-  Vườn cây nhà bé (1 tuần)
 
- Rau, củ bé yêu thích (1 tuần)
8. Nước và một số hiện tượng tự nhiên: 2 tuần(23/3- 3/4)
 
- Sự kì diệu của nước (1 tuần)
 
-  Thời tiết mùa hè(1 tuần)
 
9. Quê hương – Đất nước – Bác Hồ: 3 tuần(06/4-24/4)
 
-  Quê hương của bé (1 tuần)
 
- Đất nước Việt Nam diệu kì (1 tuần)
 
-  Bác Hồ kính yêu (1 tuần)
 
 
10. Trường Tiểu học:
2 tuần (4/5 – 15/5)
- Bé tạm biệt trường mẫu giáo (1 tuần)
 
-Bé chuẩn bị vào lớp Một (1 tuần)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày hội đến trường của            
Tết trung thu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
- Trẻ thực hiện thuần thục đúng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc, bài hát, bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Dạy trẻ các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiểng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái
+ Nghiêng người sang bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang trái, sang phải
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên, đưa 1 chân về trước, 1 chân về sau
* Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động:
- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
+  Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m), một đầu kê cao 0,30m
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày thành lập QĐND 22-12
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Trẻ thực hiện được vận động  Đi  thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) (Chỉ số 11)  
Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục
+ Đi thăng bằng được trên ghế thể dục  (2m x 0,25m x 0,35m)
+ Đi thăng bằng được trên ghế thể dục  (2m x 0,25m x 0,35m) đầu đội túi cát
+ Trẻ thực hiện được vận động  Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây - Đứng một chân và giữ thẳng người
- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây
- Kiểm soát được vận động:
+ Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần)
+  Đi/chạy thay đổi hướng vận động
+ Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần)
 
Trẻ thực hiện được vận động nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (Chỉ số 9) - Nhảy lò có tại chỗ
- Thể hiện bài tập nhảy lò cò tối thiểu 5 bước liên tục
- Nhảy lò cò 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.
 
- Phối hợp tay, mắt trong vận động:
+ Trẻ bắt và ném bóng bằng 2 tay với người đối diện (Khoảng  cách 4m)  (Chỉ số 3)
 
+ Ném bóng bằng 2 tay
+ Ném và bắt bóng bằng 2 tay với người đối diện (khoảng  cách 4m)
Trẻ thực hiện được vận động trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất (Chỉ số 4) + Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
+ Trèo lên xuống 7 gióng thang
+ Trẻ thực hiện được vận động ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1,5m), - Ném trúng đích đứng bằng một tay
- Ném trúng đích đứng bằng 2 tay
 
- Trẻ thực hiện được vận động đi đập và bắt được bóng nảy 4-5 lần liên tiếp bằng 2 tay (Chỉ số 10) -  Đi và đập bắt bóng.
-  Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
-   Đập và bắt bóng được bằng 2 tay.
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Trẻ chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10’ (Chỉ số 12)
 
-  Chạy tại chỗ
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10’
Trẻ chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian (Chỉ số 13) -  Chạy chậm, chạy nhanh
-   Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian.
-    Chạy chậm khoảng 100 – 120m.
 
 
 
 
 
Têt nguyên đán
 
 
 
 Sự kiện 8/3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 QTTN 1-6
Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (Chỉ số 14) -      Hoạt động học tập liên tục trong khoảng 30 phút
Trẻ thực hiện được vận động Bò vòng qua 5-6 điểm dích dắc cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu - Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m
- Bò dích dắc qua 5 điểm
- Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x0,6m
Trẻ thực hiện được vận động Bật xa tối thiểu 50cm (Chỉ số 1)
 
- Bật liên tục vào vòng
- Bật xa 40 – 50cm
- Bật qua vật cản 15- 20cm
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô
 
Trẻ thực hiện được vận động nhảy xuống từ độ cao 40cm (Chỉ số 2) - Bật sâu 40- 45cm
* Thực hiện và phôi hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt:
- Trẻ Thực hiện được các vận động:
+ Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay
 
 
 
 
+ Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay
- Trẻ  gậpmở lần lượt từng ngón tay + Gập mở lần lượt từng ngón tay
- Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong một số hoạt động:
Trẻ có thể vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số
- Vẽ hình
- Sao chép các chữ cái, chữ số
 
+ Trẻ tô màu kín, không chườm ra ngoài đường viền các hình vẽ (Chỉ số 6) - Tư thế ngồi, cách cầm bút màu tô
- Kỹ năng tô màu
- Tô, đồ theo nét và các hình đơn giản
- Tô màu chơi ở hoạt động góc
- Tô màu các bài vẽ
+ Trẻ cắt được theo đường viền thẳng và cong của các  hình vẽ đơn giản  (Chỉ số 7) - Cắt rời hình vẽ.
- Cắt được theo đường viền thẳng và cong của các  hình vẽ đơn giản.
+ Trẻ xếp chồng 12- 15 khối theo mẫu Xếp chồng 12- 15 khối theo mẫu
+ Trẻ ghép và dán hình đã cắt đúng vị trí cho trước, không bị nhăn
 (Chỉ số 8)
 
- Kỹ năng phết hồ và kỹ năng khi dán.
- Dán các hình trong hoạt động góc.
- Thể hiện dán hình theo yêu cầu của cô.
- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu
+ Trẻ tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quay dép, đóng mở phec- mơ- tuya - Cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quay dép, đóng mở phec- mơ- tuya
B. GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE
* Trẻ biết một số món ăn thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe:
- Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
+ Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá
+ Thực phẩm giàu Vitamin và muối khoáng: rau, quả…
 
 
 
- Nhận biết phân loại 4 nhóm thực phẩm
Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá
+ Thực phẩm giàu Vitamin và muối khoáng: rau, quả
- Trẻ kể được tên một số món ăn hàng ngày (Chỉ số 19)  và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc nấu canh, thịt có thể luột, rán, kho
Gạo có thể nấu cơm, nấu cháo
- Kể tên một số thực ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
- Làm quen một số thao tác đơn giản trong chế biến món ăn, thức uống
 
 
- Trẻ biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe - Ăn đa dạng nhiều loại thức ăn
- Nhận biết ích lợi các bữa ăn
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật
* Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
- Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản:
+Trẻ tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (Chỉ số 15)
 
 
 
 
+ Hiểu biết về vệ sinh cá nhân
+ Tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
+ Trẻ tự mặc và cởi quần áo và để vào nưoi qui định (Chỉ số 5) - Tự mặc áo, quần đúng cách,
- Cài và mở được hết các cúc
- So cho hai vạt áo, hai ống quần không bị lệch
- Để quần áo đúng nơi qui định
+ Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch + Đi vệ sinh đúng nơi qui định, đi xong dội/giật nước cho sạch
 
- Trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo  
* Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe:
- Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
+ Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
+ Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn
 
 
 
 
 
- Dạy trẻ thói quen mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
- Ăn hết suất, không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn
 
 
+ Trẻ biết không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường Không uống nước lã, không ăn quà vặt ngoài đường
 
 
- Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
+ Vệ sinh răng miệng: Trẻ tự rửa mặt, lau mặt đánh răng hàng ngày (Chỉ số 16)
- Các thao tác lau mặt, chải răng
- Thời điểm cần lau mặt, chải răng (sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy)
- Tự lau mặt, chải răng đúng các thao tác
- Thể hiện ý thức tự chăm sóc bản thân
 
 
- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gang (Chỉ số 18) - Tự mặc áo, quần đúng cách,
- Cài và mở được hết các cúc
- So cho hai vạt áo, hai ống quần không bị lệch
 
+ Trẻ biết khi Ra nắng phải đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh - Đội mũ khi ra nắng, không chạy ra ngoài trời khi mưa  
+ Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt… - Nói với người lớn khi bị đau, bệnh  
+ Trẻ biết  che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (Chỉ số 17) Lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp  
+ Trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui định, không nhổ bậy ra lớp Bỏ rác đúng nơi qui định, không nhổ bậy ra lớp  
* Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:
- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (Chỉ số 21),
- Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể  gây nguy hiểm như: bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng… là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghich các vật sắc, nhọn  
Trẻ Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (Chỉ số 23) - Không chơi ở những nơi mất vệ sinh và gây nguy hiểm như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm… là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần  
- Trẻ nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh
 
- nhận biết nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh: cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc…
 
 
+ Trẻ  biết không tự ý uống thuốc
 
- Không tự ý uống thuốc, sử dụng các loại hóa chất
 
 
+ Trẻ biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe (Chỉ số 20). - Không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe, như: ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê.
 
 
Trẻ biết hút thuốc lá có hại cho sức khỏe  và không lại gần người đang hút thuốc (Chỉ số 26)
 
- Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe  và không lại gần người đang hút thuốc
-  Một số tác hại thông thường của thuốc lá khi hút hoặc ngửi phỉa mùi khói thuốc lá : Ho, nám phổi..tốn tiền..
Khuyên can người thân khi họ hút thuốc lá
 
- Trẻ nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:
+ Trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (Chỉ số 25)
- Gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: Cháy, nổ, có người/ bạn bị rơi xuống nước..
- Kêu cứu / Gọi người xung quanh giúp đỡ khi mình hoặc người khác bị đánh, bị ngã, chảy máu hoặc chạy khỏi nơi nguy hiểm khi cháy, nổ...
 
+ Trẻ biết tránh một số trường hợp không an toàn: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép; (Chỉ số 24)
  
- Một số trường hợp không an toàn:
 + Khi người lạ bế ẳm, cho kẹo bánh hay uống nước ngọt hay dẫn đi chơi
  + Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo
 
Trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm (Chỉ số 22) - Nhận ra một  số việc làm gây nguy hiểm.
- Kể  được tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm đối với bản thân và những người xung quanh
- Nhắc nhở hoặc báo người lớn khi thấy người khác làm một số việc có thể gây nguy hiểm
 
+ Trẻ biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ - Địa chỉ nơi ở, số điện thoại của gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.  
- Trẻ thực hiện một số qui định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
+ Sau giờ học về nhà ngay không tự ý đi chơi
Một số qui định ở trường, nơi công cộng về an toàn: + Sau giờ học về nhà ngay không tự ý đi chơi
+ Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy
+ Không leo trèo cây, ban công, tường rào…
 
2. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 
 
A. KHÁM PHÁ KHOA HỌC  
* Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật hiện tượng:
- Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh  (Chỉ số 113), Hay đặt câu hỏi (Chỉ số 112)
 
- Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới)
- Hay hỏi về những thay đổi / mới xung quanh.
- Hay đặt câu hỏi “Tại sao?”
- Có thể có những hứng thú riêng (thích ô tô/ thích robot, thích búp bê…)
- Quan sát, xem xét các sự vật hiện tượng và đặt một số câu hỏi về sự vật, hiện tượng đó. Ví dụ: “Tại sao có mưa”…
 
- Trẻ phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để  xem xét lá, hoa. quả và thảo luận về đặc điểm của đối tượng - Chức năng của các giác quan và các bộ phận khác trên cơ thể con người
- Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để  xem xét lá, hoa. quả và thảo luận về đặc điểm của đối tượng
 
- Trẻ có thể làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận
- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày (Chỉ số 114)
- Tổ chức các hoạt động cho trẻ khám phá, thử nghiệm, sử dụng các công cụ đơn giản để quan, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển
 
 
- Thu hút thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau Tổ chức cho trẻ xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận về các đối tượng khác nhau  
- Trẻ biết phân loại một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng (Chỉ số 96) Phân loại một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng  
- Trẻ biết phân loại các đối tượng theo các dấu hiệu khác nhau
 
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của đồ dùng đồ chơi và sự đa dạng của chúng
- Tên gọi, Đặc điểm, công dụng, lợi ích của một số PTGT
- Phân loại đồ dùng đồ chơi theo 2- 3 dấu hiệu
 
- Trẻ biết loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng (Chỉ số 115) - Nhận ra sự khác biệt của 1 đối tượng không cùng nhóm với những đối tượng còn lại .
- Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đó.
 
 
* Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
Trẻ nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
 
 
 
- Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
VD: Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi
 
Trẻ biết giải quyết những vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau
 
- Giải quyết những vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau  
* Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
- Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm sự giống nhau, khác nhau của các đối tượng được quan sát
 
 
 
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số con vật, cây, hoa, quả
 
 
- Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung (Chỉ số 92) - Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa quả
- Phân nhóm một số con vật/ cây cối gần gũi theo đặc điểm chung
- Sử dụng các từ khái quát để gọi tên theo nhóm các con vật/cây cối đó
 
Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên (Chỉ số 93) - Quá trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 – 3 dấu hiệu.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật , cây với môi trường sống
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây
- Quá trình thay đổi của các hiện tượng tự nhiên
 
Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống (Chỉ số 94) - Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.
 
Nhận biết một số hiện tượng tự nhiên và dự đoán một số hiện tượng thiên nhiên đơn giản sắp xãy ra   (Chỉ số 95) - Sự khác biệt nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng,
- Các nguồn nước trong môi trường sống
- Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây
- Một số đặc điểm, tính chất của nước
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước
- Không khí, các nguồn ánh sang và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, sỏi
 
 
- Trẻ thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…. như:
 
- Tich hợp vào các hoạt động trong ngày: Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai trong chủ đề gia đình, trường học ,bệnh viện …..mô phỏng vận động/ duy chuyển, dáng điệu của các con vật
 
 
- Trẻ hát các bài hát về cây cối, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời trái đất….
 
- Tích hợp âm nhạc vào các hoạt động trong ngày  
- Trẻ vẽ, xé dán, nặn, các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất
 
Tích hợp trong hoạt động tạo hình  
B. KHÁM PHÁ XÃ HỘI  
c. Khám phá xã hội
* Nhận biết bản thân, gia đình trường lớp mầm non và cộng đồng
- Trẻ nói đúng họ, tên, ngày sinh, đặc điểm bên ngoài, giới tính, sở thích, khả năng của bản thân khi được hỏi, trò chuyện
 
 
 
 
- Trò chuyện về họ, tên, ngày sinh, đặc điểm bên ngoài, giới tính, sở thích, khả năng của bé
 
- Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính, công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình
- Trẻ nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/ thôn/ xóm), số điện thoại (nếu có)… khi đựoc hỏi trò chuyện
- Trò chuyện xem tranh ảnh về gia đình của bé: Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích của các thành viên trong gia đình, quy mô gia đình ( gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình, địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/ thôn/ xóm), số điện thoại (nếu có)…  
Trẻ nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp, khi được hỏi, trò chuyện. - Tìm hiểu, trò chuyện về Trường mầm non  của bé; Các đặc điểm nổi bật của trường. lớp mầm non  
Trẻ nói được tên công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi trò chuyện - Công việc của các cô giáo và cô bác trong trường mầm non  
Trẻ nói họ tên và đặc điểm của các các bạn trong lớp khi được hỏi trò chuyện - Đặc điểm và sở thích của các bạn các hoạt động của trẻ ở trường  
* Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống của địa phương:
Trẻ biết nói đặc điểm khác nhau của một số nghề.
Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống ở địa phương:
- Nghề công nhân xây dựng
- Cô bán hàng
- Giáo viên…
 
* Nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh
Trẻ biết kể tên một số lễ hội, và nói về hoạt động nổi bật của những dip lễ hội”
Trẻ kể tên và đặc điểm nổi bật của danh lam thắng cảnh (Chỉ số 98)
- Trẻ kể tên một số di tích lịch sử của quê hương, đất nước
 
 
- Kể tên một số lễ hội
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương đất nước
- Kể tên một số di tích lịch sử của quê hương, đất nước
 
Trẻ kể được tên một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (Chỉ số 97) -                      Kể hoặc trả lời được câu hỏi của người lớn về một số điểm vui chơi công cộng/công viên/ trường học/nơi mua sắm/ nơi khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc đã được đến gần nhà của trẻ (tên gọi, định hướng khu vực, không gian, hoạt động của con người và một số đặc điểm nổi bật khác).  
Trẻ  gọi tên và biết ý nghĩa các ngày lễ hội - Ngày Tết Trung thu
- Ngày 20/11
- Ngày 22/12
- Ngày Tết nguyên đán
- Ngày 8/3
 
C. LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ KHÁI NIỆM SƠ ĐẲNG VỀ TOÁN:  
* Nhận biết số đếm, số lượng
- Trẻ quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: “bao nhiêu?”, “đây là mấy?
 
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe, số điện thoại)
 
 
- Trẻ Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng - Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
 
 
Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 (Chỉ số 104) -  Đếm và nói đúng số lượng ít nhất đến 10 (hạt na, cái cúc, hạt nhựa...)
-  Đọc được các chữ số từ 1 đến 9 và chữ số 0.
-  Chọn thẻ chữ số tương ứng (hoặc viết) với số lượng đã đếm được
 
 
Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm (Chỉ số 105) -  Tách 10 đồ vật (hột hạt, nắp bia, cúc áo, ...) thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau (Ví dụ: nhóm có 3 và 7 hạt và nhóm có 5 và 5 hạt v..v..)
-  Nói được nhóm nào có nhiều hơn / ít hơn/ hoặc bằng nhau
 
 
Trẻ So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất -  Tách 10 đồ vật (hột hạt, nắp bia, cúc áo, ...) thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau (Ví dụ: nhóm có 3 và 7 hạt và nhóm có 5 và 5 hạt v..v..)
-  Nói được nhóm nào có nhiều hơn / ít hơn/ hoặc bằng nhau
 
 
Trẻ biết tách thành 2 nhóm và gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 theo các cách khác nhau - Tách 10 đối tượng thành các nhóm bằng các cách khác nhau  
Trẻ nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày - Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày: số nhà, biển số xe, số điện thoại…
 
 
* Sắp xếp theo qui tắc:
- Trẻ nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (Chỉ số 116)
 
 
 
 
 
 
- Trẻ sáng tạo ra mẫu sắp xếp
 
- Nhận ra quy tắc sắp xếp lặp lại của một dãy hình, dãy số, động tác vận động… và thực hiện tiếp theo đúng quy tắc kèm theo lời giải thích
VD: xếp tiếp dãy  11a -11a -11a; hoặc  tam giác – tròn – chữ nhật tam giac-tròn-chữ nhât….; bước 1 bước – nhún-vẫy tay – bước – nhún – vẫy tay; xanh –vàng – đỏ - xanh – vàng – đỏ…
- Sáng tạo ra mẫu sắp xếp
 
* So sánh 2 đối tượng
- Trẻ sử dụng một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả
- Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo (Chỉ số 106)
- Thao tác đo độ dài một đối tượng
- Đo độ dài các vật bằng đơn vị, so sánh và diễn đạt kết quả đo
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả
- Thể hiện khả năng suy đoán
 
* Nhận biết hình dạng
- Trẻ chỉ được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu (Chỉ số 107)
- Trẻ gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật
 
- Khối cầu, khối trụ
- Khối vuông, khối chữ nhật
- Chắp ghép các hình hình học bằng các cách khác nhau
- Tạo ra các hình hình học bằng các cách khác nhau
- Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật
 
 
* Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước, phía sau, phía trên, phía dưới, phía phải phía trái, trong, ngòai, ở giữa) so với bản thân và các đối tượng khác (Chỉ số 108)
Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn
 
 
 
- Nói được vị trí không gian của trong , ngoài, trên dưới của 1 vật so với 1 vật khác
- Nói được vị trí không gian của một vật so với một người được đứng đối diện với bản thân
- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu
- Xác định vị trí trên, dưới, trước, sau so với bản thân và các đối tượng khác
- Xác định vị trí phải, trái, trong, ngoài, ở giữa so với bản thân và các đối tượng khác
- Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn
 
- Trẻ biết phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày (Chỉ số 110) - Nói được tên thứ của các ngày hôm qua, hôm nay và ngày mai
 - Nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì và cô dặn/ mẹ dặn ngày mai làm việc gì VD: hôm qua ở trường con được ăn cơm với gì, hôm nay con được ăn quả gì sau khi ngủ dậy; cô dặn ngay mai đến lớp mỗi bạn sẽ mang cho cô những gì để làm đồ chơi…., .
 
 
- Trẻ biết gọi đúng tên các mùa trong năm
 
- Các mùa trong năm  
- Trẻ biết gọi đúng tên các ngày trong tuần theo thứ tự, gọi tên tháng (Chỉ số 109)
 
- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự (ví dụ: thứ hai, thứ ba, v..v..).
- Nói được ngày đầu, ngày cuối của một tuần theo quy ước thông thường (thứ Hai và Chủ Nhật)
- Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.
 
 
 
- Trẻ biết nói ngày trên lốc lịch và giờ chẳn trên đồng hồ (Chỉ số 111) - Nói được lịch, đồng hồ dùng để làm gì.
- Nói được ngày trên lịch (đọc ghép số)
- Nói được giờ chẵn trên đồng hồ (ví dụ: bây giờ là 2 giờ/ 3 giờ v..v..)
 
 
 
3. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
 
* Nghe hiểu lời nói
Trẻ thực hiện đựợc các yêu cầu cho hoạt động tập thể
 
- Thực hiện đựợc các yêu cầu cho hoạt động tập thể
 
 
Trẻ hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật hiện tượng đơn giản, gần gũi (Chỉ số 63)  
 
- Tổ chức một số trò chơi để trẻ gọi tên, nêu đặc điểm về một số sự vật hiện tượng Phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng  gia đình, đồ dùng hoc tập)
 
 
Trẻ biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại - Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại  
Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi (Chỉ số 61) - Nhận ra cảm xúc vui, buồn, âu yếm, ngạc nhiên, sợ hãi hoăc tức giận của người khác qua ngữ điệu lời nói của họ.
- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ điệu của lời nói.
 
Trẻ nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2- 3 hành động (Chỉ số 62) - Hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của người khác và phản hồi lại bằng những hành động hoặc lời nói phù hợp trong các hoạt động vui chơi, học tập, sinh hoạt hàng ngày.
- Thực hiện được lời chỉ dẫn 2-3 hành động liên quan liên tiếp, ví dụ sau khi cô nói: “Con hãy cất dép lên giá rồi đi rửa tay và lấy nước uống nhé” trẻ thực hiện đúng thứ tự các chỉ dẫn mà cô đã nêu.
 
Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ dành cho lứa tuổi của trẻ (Chỉ số 64) - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp với độ tuổi
 
* Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
Trẻ kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được (Chỉ số 70)
 
 
-  Miêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc theo trình tự lôgích nhất định về một sự việc, hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy.
- Chú ý đến thái độ của người nghe để  kể chậm lại, nhắc lại hay giải thích lại lời kể của mình khi người nghe chưa rõ
 
Trẻ sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày (Chỉ số 66) - Sử dụng đúng các từ biểu cảm, hình tượng trong câu nói phù hợp với tình huống giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
   VD: Ôi! Sao hôm nay bạn đẹp thế; thật tuyệt!, Đẹp quá Trời ơi!
 
 
Trẻ sử dụng được các loại câu khác nhau trong giao tiếp (Chỉ số 67) Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau  
Trẻ sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (Chỉ số 68) - Dễ dàng sử dụng lời nói để diễn đạt cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
- Kết hợp cử chỉ cơ thể để diễn đạt một cách phù hợp (cười, cau mày…), những cử chỉ đơn giản (vỗ tay, gật đầu…) để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ của bản thân khi giao tiếp
 
Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc cho người khác hiểu (Chỉ số 65) -  Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và có thanh điệu
- Phát âm đúng và rõ ràng những điều muốn nói để người khác có thể hiểu được.
- Sử dụng lời nói dễ dàng, thoải mái, nói với âm lượng vừa đủ trong giao tiếp
 
Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động (Chỉ số 69) - Trao đổi bằng lời nói để thống nhất các đề xuất trong cuộc chơi  với các bạn mà (ví dụ, trao đổi để đi đến quyết định xây dựng một công viên bằng các hình khối, hoặc chuyển đổi vai chơi…)
- Hướng dẫn bạn đang cố gắng giải quyết một vấn đề nào đó (Ví dụ: hướng dẫn bạn để kéo khóa áo hay xếp hình trong nhóm chơi hay lựa chọn màu bút chỉ để tô các chi tiết của bức tranh);
- Hợp tác trong quá trình hoạt động, các ý kiến không áp đặt hoặc dùng vũ lực bắt bạn phải thực hiện theo ý của mình
 
Trẻ miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái… của nhân vật Miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái… của nhân vật
 
 
Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao….. Đọc biểu cảm các  bài thơ, đồng dao, ca dao…..  
Trẻ kể lại nội dung chuyện đã nghe theo trình tự mạch lạc (Chỉ số 71) - Kể lại được câu chuyện ngắn dựa vào trí nhớ hoặc qua truyện tranh đã được cô giáo, bố mẹ kể hoặc đọc cho nghe với đầy đủ yếu tố (nhân vật,lời nói của các nhân vật, thời gian, địa điểm và diễn biến theo đúng trình tự nội dung của câu chuyện.
 - Lời kể rõ ràng, thể hiện cảm xúc qua lời kể và cử chỉ, nét mặt
 
 
Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (Chỉ số 72) - Bắt chuyện với bạn bè hoặc người lớn bằng nhiều cách khác nhau (ví dụ: sử dụng thông tin của một câu chuyện, sự kiện hay câu hỏi)
- Cuộc trò chuyện được duy trì và phát triển
 
Trẻ kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vât, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện… trong nội dung truyện
 
- Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vât, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện… trong nội dung truyện  
Trẻ đóng được vai của nhân vật trong truyện - Đóng kịch  
Trẻ sử dụng một số từ chào hỏi lễ phép (“Cảm ơn” ,“Xin lỗi”, “Xin phép”. “Thưa”, “Dạ” “Vâng”…) phù hợp với tình huống (Chỉ số 77) - Sử dụng một số từ trong câu xã giao đơn giản để giao tiếp với bạn bè và người lớn hơn như  “xin chào”, tạm biệt. cảm ơn; cháu chào cô ạ, tạm biệt bác ạ; con cảm ơn mẹ ạ; bố có mệt không ạ; cháu kính chúc ông bà sức khỏe….  
Trẻ không nói tục chửi bậy (Chỉ số 78) Không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào  
Không nói leo, ngắt lời người khác (Chỉ số 75) - Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt.
  - Không nói chen vào khi người khác đang nói lời người khác…
- Tôn trọng người nói bằng việc lắng nghe, hoặc đặt các câu hỏi, nói ý kiến của mình khi họ đã nói xong.
 
Hỏi lại hoặc có những biểu hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói (Chỉ số 76) - Dùng câu hỏi để hỏi lại (ví dụ “Chim gi là dì sáo sậu, “dì” nghĩa là gì?)    - Nhún vai, nghiêng đầu, nhíu mày…ý muốn làm rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu  
Trẻ điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (Chỉ số 73) Điều chỉnh được cường độ giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp: Nói nhỏ trong giờ ngủ ở lớp, khi người khác đang tập trung làm việc, khi thăm người ốm; nói thầm với bạn, bố mẹ…khi trong rạp hát, rạp xem phim công cộng, khi người khác đang làm việc; nói to hơn khi phát biểu ý kiến…; nói nhanh hơn khi khi chơi trò chơi thi đua, nói chậm lại khi người khác có vể chưa hiểu điều mình muốn truyền đạt
 
 
* Làm quen với việc đọc, viết
Trẻ chọn sách để “đọc” và “xem”
 
 
Lựa chọn sách, tranh ảnh để “đọc” và “xem”
 
Trẻ thể hiện sự thích thú với sách (Chỉ số 80) - Thích chơi ở góc sách
- Tìm sách truyện để xem ở mọi lúc, mọi nơi
- Nhờ người lớn đọc những câu chuyện trong sách cho nghe hoặc nhờ người lớn giải thích những tranh, những chữ chưa biết
- Thích mẹ cho đến cửa hàng bán sách để xem và mua, ôm ấp hoặc nâng niu những quyển sách truyện
- Nhận ra tên những cuốn sách  truyện đã xem
 
Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách (Chỉ số 81) - Giở cẩn thận từng trang khi xem,  không quang quật, vẽ  bậy, xé, làm nhàu sách
- Để sách đúng nơi qui định sau khi sử dụng.
- Nhắc nhở hoặc không đồng tình khi bạn làm rách sách; băn khoăn khi thấy cuốn sách bị rách và mong muốn cuốn sách được phục hồi
 
 
Trẻ biết kể chuyện theo tranh (Chỉ số 85) và kể chuyện theo kinh nghiệm của bản thân  - Sắp xếp theo trình tự một bộ tranh liên hoàn (khoảng 4-5 tranh) có nội dung rõ ràng gần gũi và phù hợp với nhận thức của trẻ
- “Đọc” thành một câu chuyện có bắt đầu, diễn biến và kết thúc một cách hợp lý, có lôgic
 
Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh (Chỉ số 79) - Thích tìm kiếm những chữ đã biết ở sách, truyện, bảng hiệu, nhã hàng… để đọc
- Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh
- Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết
 
Trẻ  có một số hành vi như người “đọc sách”  (Chỉ số 83) - Biểu hiện hành vi đọc, giả vờ đọc sách truyện,
- Cầm sách đúng chiều, lật giở từng trang sách từ trái qua phải, đọc, đưa mắt hoặc tay chỉ theo chữ từ trái qua phải, trên xuống dưới,
- Trẻ biết cấu tạo của một cuốn sách quen thuộc:  bìa sách, trang sách, vị trí tên sách, vị trí tên tác giả, bắt đầu và kết thúc của một câu chuyện trong sách.
 
Trẻ đọc theo truyện tranh đã biết (Chỉ số 84) - Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và “đọc” thành tiếng (theo trí nhớ) để “đọc” thành một câu chuyện  với nội dung phù hợp với từng tranh minh họa  
Trẻ nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra- vào, cấm lửa, biển báo giao thông… (Chỉ số 82) - Hiểu được một số kí hiệu, biểu tương kí hiệu xung quanh: kí hiệu một số biển báo giao thông đã được học, cấm hút thuốc, cột xăng, biển báo nguy hiểm ở các trạm điện, kí hiệu nhà vệ sinh, nơi bỏ rác, bến đỗ oto bus, không dẫm lên cỏ, kí hiệu đồ dùng cá nhân của mình và của các bạn, nhãn hàng….  
Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu , ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (Chỉ số 87) - Trẻ có thể viết lại những trải nghiệm của mình qua những bức tranh hay biểu tượng đơn giản và sẵn sàng chia sẻ với người khác.
- Giả vờ đọc và sử dụng ký hiệu chữ viết và các ký hiệu khác để biểu lộ ý muốn, suy nghĩ
- Yêu cầu người lớn viết lời chuyện do trẻ tự nghĩ dưới tranh vẽ.
- Thể hiện sự cố gắng tự mình viết ra, cố gắng tạo ra những biểu tượng, những hình mẫu ký tự có tính chất sáng tạo hay sao chép lại các ký hiệu, chữ, từ để biểu thị cảm xúc, suy nghĩ, ý muốn, kinh nghiệm của bản thân.
 
Trẻ nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái Tiếng Việt (Chỉ số 91) - Nhận biết được các chữ cái tiếng Việt trong sinh hoạt và hoạt động hàng ngày.
- Nhận được một số chữ cái trên các bảng hiệu cửa hàng
- Biết rằng mỗi chữ cái có tên, hình dạng và cách phát âm riêng.
- Nhận dạng các chữ cái và phát âm đúng các âm đó.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa chữ cái và chữ số.
 
Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (Chỉ số 86) - Hiểu rằng có thể dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu...để thể hiện điều muốn truyền đạt; tự “viết” thư cho bạn, “viết”  bưu kiện...  (chắp các chữ cái đã biết hoặc viết hoặc kí hiệu gần giống chữ viết với mong muốn truyền đạt thông tin nào đó)  
Biết viết chữ theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới (Chỉ số 90) Khi “viêt” bắt đầu từ trái qua phải, xuống dòng khi hết dòng của trang vở và cũng bắt đầu dòng mới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo nét viết.  
Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái (Chỉ số 88) - Cầm bút viết và ngồi để viết đúng cách
- Sao chép các từ theo trật tự cố định trong các hoạt động
- Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau để tạo ra các các dòng giống chữ viết để  biểu đạt ý tưởng hay một thông tin nào đấy. Nói cho người khác biết ý nghĩa của các dòng mình đã “viết”
 
Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình (Chỉ số 89) - Sao chép lại đúng tên của bản thân
- Nhận ra tên của mình trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ
- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dưới theo cách mà mình thích (bằng chữ in, bằng chữ thường viết đầy đủ hoặc chỉ có một chữ cái đầu hoặc trang trí thêm vào tên của mình khi viết ra…
 
 
4. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
 
 
* Thể hiện ý thích về bản thân
- Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình: họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại (Chỉ số 27)
 
- Nói được một số thông tin cá nhân như  họ, tên, tuổi , tên lớp/ trường mà trẻ học...
-  Nói được một số thông tin gia đình như: họ tên của bố, mẹ, anh, chị, em
- Nói được  địa chỉ nơi ở như: số nhà, tên phố/ làng xóm, số điện thoại gia đình hoặc số điện thoại của bố mẹ (nếu có)…
 
Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân (Chỉ số 28) - Nhận ra được một số hành vi ứng xử cần có, sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái, ví dụ: bạn gái cần nhẹ nhàng trong khi nói, đi đứng, bạn trai cần phải giúp đỡ các bạn gái bê bàn, xách các đồ nặng …; ban trai thích chơi đá bong, bạn gái thích chơi búp bê…
    - Thường thể hiện các hành vi ứng xử phù hợp: lựa chọn trang phục phù hợp với giới tính,  gái ngồi khép chân khi mặc váy (trẻ gái), không thay quần áo nơi đông người; mạnh mẽ, sẵn sàng giúp đỡ bạn gái khi bưng, bê đồ vật nặng …
 
- Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân (Chỉ số 29). - Nói được khả năng của bản thân , ví dụ: Con có thể bê được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn này vì nó nặng lắm/ vì con còn bé quá… )
   - Nói được sở thích của bản thân, ví dụ: con thích chơi bán hàng/ thích đá bóng, thích nghe kể chuyện....
 
Đề xuất  trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân (Chỉ số 30)     - Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân, ví dụ: chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé, tôi sẽ trò chơi bán hàng, chúng ta cùng vẽ một bức tranh nhé…
    - Cố gắng thuyết phục bạn để những đề xuất của mình được thực hiện
 
- Trẻ nói được mình có điểm gì giống và khác bạn - Điểm giống và khác nhau của mình với người khác (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng)  
- Trẻ biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình - Vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
 
- Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi)  
* Thể hiện sự tự tin, tự lực:
- Trẻ chủ động làm một số việc đơn giản hàng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi…)  (Chỉ số 33)
 
Chủ động và độc lập trong một số hoạt động: Tự giác thực hiện công việc mà không chở sự nhắc nhở hay hỗ trợ của người lớn, ví dụ như:
Tự cất dọn đồ chơi sau khi chơi,  tự giác đi rửa tay trước khi ăn, hoặc khi thấy tay bẩn, tự chuẩn bị đồ dùng/ đồ chơi cần thiết cho hoạt động.
- Mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến
 
Trẻ cố gắng tự hoàn thành công việc được giao đến cùng (Chỉ số 31) - Vui vẻ nhận công việc được giao mà không lưỡng lự hoặc tìm cách từ chối.
- Nhanh chóng triển khai công việc, tự tin khi thực hiện , không chán nản hoặc chờ đợi vào sự giúp đỡ của người khác
- Hoàn thành công việc được giao.
 
Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc (Chỉ số 32) - Trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc nâng niu, vuốt ve,
- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác.
- Cất sản phẩm cẩn thận
 
Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân (Chỉ số 34) - Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
- Nói, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách lưu loát, rõ ràng, không sợ sệt, rụt rè, e ngại.
 
* Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh:
- Trẻ nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồin, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ… qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác (Chỉ số 35)
 
 
 
Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc…
 
Trẻ biết biểu lộ cảm xúc: Vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ (Chỉ số 36) - Thể hiện những trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ phù hợp với tình huống qua lời nói/ cử chỉ / nét mặt
 
 
Trẻ thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè (Chỉ số 37) - Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui)
- Biết an ủi/chia vui phù hợp với họ
- An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ.
- Chúc mừng, động viên, khen ngợi, hoặc reo hò, cổ vũ  bạn, người thân khi có niềm vui: ngày sinh nhật, có em bé mới sinh, có bộ quần áo mới, chiến thắng trong một cuộc thi , hoàn thành một sản phẩm tạo hình …
 
Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp (Chỉ số 38) - Nhận ra được cái đẹp ( bông hoa đẹp, bức tranh vẽ đẹp, búp bê xinh...)
- Những biểu hiện thích thú trước cái đẹp: reo lên, xuýt xoa khi nhìn thấy đồ vật, cảnh vật đẹp....
 
Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (Chỉ số 40) - Tự điều chỉnh hành vi, thái độ cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh, ví dụ như: trẻ đang nô đùa vui vẻ nhưng khi thấy bạn bị ngã đau trẻ sẽ dừng chơi, chạy lại hỏi han, lo lắng, đỡ bạn vào lớp, hoặc trẻ đang thích thú chơi một đồ chơi mới ở ngoài sân nhưng khi vào nhà trẻ sẽ đi lại lại nhẹ nhàng, không nói to vì mẹ bị ốm…  
Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích (Chỉ số 41) - Trấn tĩnh lại, hạn chế cảm xúc và những hành vi tiêu cực (như đánh bạn, cào cấu, cắn, gào khóc, quăng quật đồ chơi,... ) khi được người khác giải thích, an ủi. chia sẻ
- Biết sử dụng lời nói diễn tả cảm xúc tiêu cực (khó chụi, tức giận..)của bản thân khi giao tiếp với bạn bè, người thân
 
 
Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi    (Chỉ số 42) - Nhanh chóng nhập cuộc vào hoạt động nhóm.
- Được mọi người trong nhóm tiếp nhận.
- Chơi trong nhóm bạn vui vẻ, thoải mái.
 
Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi (Chỉ số 43) - Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trò chuyện
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp.
- Giao tiếp thoải mái, tự tin
 
Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (Chỉ số 44) - Kể cho bạn về chuyện vui, buồn của mình.
- Trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động cùng nhóm
 
Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (Chỉ số 45) - Chủ động giúp đỡ khi nhìn thấy bạn hoặc người khác cần sự trợ giúp.
- Sắn sàng, nhiệt tình giúp đỡ ngay khi bạn hoặc người lớn yêu cầu.
 
Có nhóm bạn chơi thường xuyên (Chỉ số 46) - Thích và hay chơi theo nhóm bạn
- Có ít nhất 2 bạn thân hay cùng chơi với nhau.
 
Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với Bác Hồ (Chỗ ở, nơi làm việc..) - Xem tranh ảnh, video và nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với Bác Hồ (Chỗ ở, nơi làm việc..)  
Trẻ thể hiện tình cảm với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ - Hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.  Trò chuyện về tình cảm của Bác Hồ với các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu đối với Bác  
Trẻ biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương đất nước - Xem tranh ảnh, video và nhận  biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương đất nước  
* Hành vi và qui tắc ứng xử xã hội
- Trẻ thực hiện được một số qui định ở lớp, gia đình và nơi công cộng:
 
- Một số qui định ở lớp, gia đình và nơi công cộng : Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi qui định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép, trật tự khi ăn. khi ngủ, đi bên phải lề đường…
 
Trẻ có thói quen chào hỏi, nói lời cảm ơn, xin lỗi, xưng hô lễ phép với người lớn (Chỉ số 54) - Các quy tắc trong sinh hoạt hàng ngày: Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỏ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù hợp gây ảnh hưởng đến người khác.  
Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác (Chỉ số 48) - Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự
- Nhìn vào người khác khi họ đang nói
- Không cắt ngang lời khi người khác đang nói
 
Trẻ biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (Chỉ số 47) - Có ý thức chờ dợi tuần tự trong khi tham gia các hoạt động: xếp hàng hoặc chờ đến lượt, không chen ngang, không xô đẩy người khác trong khi chờ đợi; chờ đến lượt nói khi trò chuyên mà không cắt ngang người khác để được nói…
- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận
 
 
Trẻ biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn (Chỉ số 49) - Trình bày ý kiến của  mình với các bạn
- Trao đổi để thoả thuận với các bạn và chấp nhận thực hiện theo ý kiến chung
- Khi trao đổi, thái độ bình tĩnh tôn trọng lẫn nhau, không nói cắt ngang khi người khác đang trình bày.
 
Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (Chỉ số 50) - Chơi với bạn vui vẻ
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn
- Có thể giải quyết mâu thuẫn giũa các bạn
 
Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn (Chỉ số 51) - Chấp hành và thực hiện sự phân công của người điều hành với thái độ sẵn sàng, vui vẻ
- Thực hiện nhiệm vụ với thái độ sẵn sàng, vui vẻ
 
Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (Chỉ số 52) - Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn.
- Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành công việc vui vẻ, không xảy ra mâu thuẫn
 
Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác (Chỉ số 53) - Mô tả  được ảnh hưởng hành động của mình đến tình cảm và hành động của người khác
- Giải thích được hành vi của mình hoặc của người khác sẽ gây phản ứng như thế nào
 
Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân (Chỉ số 58) - Nhận biết một số khả năng của bạn bè, người gần gũi
  - Nói được một số sở thích của bạn bè và người thân
 
Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (Chỉ số 59) - Nhận ra và chấp nhận sự khác biệt giữa người khác và mình cả về ngoại hình, cơ thể, khả năng, sở thích, ngôn ngữ…
- Tôn trọng mọi người, không giễu cợt người khác hoặc xa lánh những người bị khuyết tật,
- Hòa đồng với bạn bè ở các môi trường khác nhau.
 
Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (Chỉ số 60) - Nhận ra và có ý kiến về sự không công bằng giữa các bạn .
- Nêu ý kiến về cách tạo lại sự công bằng trong nhóm bạn.
- Có ý thức cư xử sự công bằng với bạn bè trong nhóm chơi .
 
 
Đề nghị sự can thiệp của người khác khi cần thiết (Chỉ số 55) - Biết tìm sự hỗ trợ từ người khác.
- Biết cách trình bày để người khác giúp đỡ
 
  * Quan tâm đến môi trường:
Trẻ thích chăm sóc cây, con vật quen thuộc (Chỉ số 39)
 
- Quan tâm hỏi han về  sự phát triển, cách chăm sóc  cây, con vật quen thuộc.
- Thích được tham gia tưới, nhổ cỏ, lau lá cây; cho con vật quen thuộc ăn, vuốt ve, âu yếm các con vật non…
 
  Trẻ biết nhận xét một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường (Chỉ số 56) - Nhận ra hành vi đúng/sai của mọi người trong ứng xử với môi trường xung quanh
Nhận ra ảnh hưởng của hành vi  đúng hoặc sai: Vứt rác ra đường là sai vì gây bẩn/ô nhiễm môi trường, như vậy sẽ có hại cho sức khỏe của mọi người
 
  Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không vức rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa…) nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không vức rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa…)  
  Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: Tắt điện tắt quạt khi ra khỏi phòng, khá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn - Tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày : Tắt điện tắt quạt khi ra khỏi phòng, khá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ănS  
  Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày (Chỉ số 57) Thể hiện một số hành vi bảo vệ môi trường
      - Giữ vệ sinh chung: Bỏ rác đúng nơi quy định, cất đồ chơi đúng nơi ngăn nắp sau khi chơi, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, tham gia quét, lau chùi nhà cửa;
      - Sử dụng tiết kiệm điện, nước: tắt điện khi ra khỏi phòng; sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt
      - Chăm sóc cây trồng, bảo vệ vật nuôi
 
5. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ * Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình):
- Trẻ  biết tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng
 
 
 
 
- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật
 
- Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp theo bài hát, bản nhạc - Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển)
- Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp theo bài hát, bản nhạc
 
Trẻ thích thú ngắm nhìn và sử dụng những từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về hình dáng, màu sắc, bố cục…) của tác phẩm tạo hình - Thích thú ngắm nhìn và sử dụng những từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về hình dáng, màu sắc, bố cục…) của tác phẩm tạo hình  
* Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và họat động tạo hình (vẽ, nặn, cắt,xé dán, xếp hình):
- Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (Chỉ số 100)
 
 
Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
 
Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát và bản nhạc (Chỉ số 101) - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp)
 
Trẻ nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (Chỉ số 99) - Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.  
Trẻ biết phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm
(Chỉ số 102)
- Lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm
 
 
 
Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa , bố cục cân đối - Phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa , bố cục cân đối
 
 
Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối - Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối  
Trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối - Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối  
Trẻ biết phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối - Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
 
 
Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục  
* Thể hiện sự sang tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình):
Trẻ tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích
 
 
 
Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích
 
Trẻ thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (Chỉ số 118) - Có cách thực hiện một nhiệm vụ  khác hơn so với chỉ dẫn cho trước mà vẫn đạt được két quả tốt, đỡ tốn thời gian…
- Làm ra sản phẩm tạo hình không giống  cách các bạn khác làm
 
Trẻ biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn
 
 
Trẻ thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (Chỉ số 119) - Thường là người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi mới.
- Xây dựng các “công trình” khác nhau từ những khối xây dựng.
- Tự vận động minh hoạ / múa sáng tạo khác hợp lý nhưng khác với hướng dẫn của cô…. 
 
Trẻ biết nói lên ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình (Chỉ số 103) - Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm sản phẩm, cách làm sản phẩm dựa trên ý tưởng của bản thân. VD: con sẽ làm một gia đình chú hề, có hề bố, hề mẹ và hề con…
- Đặt tên cho sản phẩm đã hoàn thành: VD: con sẽ đặt tên là “những chú hề vui nhộn”
 
 
Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình Đặt tên cho sản phẩm tạo hìnhcủa mình
 
 
Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, lời mới cho bài hát (Chỉ số 117) - Đặt tên mới cho đồ vật, đặt lời mới theo giai điệu bài hát, bản nhạc quen thuôc (một câu hoặc một đoạn  
Trẻ kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác nhau  (Chỉ số 120) - Thay tên hoặc thêm của các nhân vật,   hành động của nhân vật, thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện trong câu chuyện một cách hợp lí,  không làm mất đi ý nghĩa của câu chuyện quen thuộc đã được nghe kể nhiều lần  
       HIỆU TRƯỞNG ( Duyệt)                                                                                                                         P. HIỆU TRƯỞNG
 
 

Tác giả bài viết: PHT: Võ Thị Ánh Nguyệt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Muốn đi tới mục tiêu lớn phải bắt đầu từ mục tiêu nhỏ.

Hỗ trợ khách hàng